Chủ nhà hay chủ thầu là người chịu trách nhiệm đóng thuế khi xây nhà?

Chủ nhà hay chủ thầu là người chịu trách nhiệm đóng thuế khi xây nhà?

Xin chào chuyên mục hỏi đáp pháp luật! Tôi có một vấn đề liên quan đến đóng thuế xây dựng nhà ở muốn hỏi thay cho anh tôi mong được chuyên mục tư vấn giúp ạ, cụ thể như sau: Ngày 20/5 vừa qua anh tôi có xây dựng một ngôi nhà ở cấp 4, với diện tích 50m2. Vật liệu do chủ nhà tự mua, anh tôi có thuê thầu xây dựng (cá nhân) có mã số thuế cá nhân, có hợp  đồng xây dựng, nhưng không chỉ rõ bên nào phải nộp thuế xây dựng. Vậy cho tôi hỏi, trong trường hợp này việc đóng thuế xây dựng sẽ do ai chịu trách nhiệm anh tôi hay bên thầu xây dựng?Nếu nộp thì cách tính thuế như thế nào? Mong sớm nhận được hồi đáp của chuyên mục ạ. Tôi xin chân thành cảm ơn?

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục hỏi đáp pháp luật của chúng tôi, với trường hợp của anh bạn chúng tôi giải đáp như sau:

Về cơ sở pháp lý:

– Luật thuế giá trị gia tăng 2008;

– Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi 2013;

– Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008;

– Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng.

– Công văn 3700 TCT/DNK công văn của Tổng Cục Thuế quy định về thu thuế đối với hoạt động xây dựng nhà tư nhân.

Về nội dung trả lời:

Theo khoản 4 Điều 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về người nộp thuế:

“Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu.”

Căn cứ theo Công văn số 3700/TCT/DNK ngày 11 tháng 11 năm 2004 của Tổng cục Thuế về việc thu thuế đối với hoạt động xây dựng nhà ở tư nhân có nếu rõ:

“Theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế thu nhập TNDN và các văn bản thi hành Luật thì: Đối tượng nộp thuế Giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp là các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ.

Theo quy định nêu trên thì các tổ chức, cá nhân có hoạt động xây dựng là đối tượng phải đăng ký, kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký kinh doanh hoặc nơi thực hiện việc xây dựng công trình…”

Từ quy định trên có thể thấy, đối với lĩnh vực thuế xây dựng nhà tư nhân thì chủ thầu khi nhận thi công công trình phải xác lập hợp đồng xây dựng, kê khai nộp thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp tại cơ quan quản lý thuế nơi có công trình đang xây dựng. Do đó, chủ thầu là người phải có trách nhiệm nộp thuế.

Trong trường hợp này, dù chủ hộ gia đình tự mua vật liệu, trong hợp đồng xây dựng không có thỏa thuận ai phải nộp thuế nhưng theo quy định của pháp luật trên thì chủ thầu xây dựng là người phải nộp thuế vì chủ thầu là tổ chức, cá nhân có kinh doanh độc lập là đối tượng chịu thuế theo Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Tuy nhiên, có trường hợp chủ hộ gia đình có thể là người nộp thuế khi trong hợp đồng xây dựng bên chủ thầu và chủ hộ gia đình có thỏa thuận chủ hộ gia đình có trách nhiệm kê khai nộp thuế.

+Đối với cách tính thuế căn cứ quy định như sau:

– Thuế giá trị gia tăng: Căn cứ tính thuế là giá tính thuế và thuế suất.

Theo điểm g, khoản 1 Điều 7 của Luật giá trị gia tăng 2008 quy định như sau:

“Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế giá trị gia tăng. Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị;” Thuế giá trị gia tăng là 10%.

-Thuế thu nhập doanh nghiệp: căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất.

Theo Điều 7 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 quy định như sau:

“ 1. Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước.

2. Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ các khoản chi được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh cộng thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam.

3. Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế.

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.”

Ngoài ra, khoản 6 Điều 1 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi 2013 quy định thuế suất như sau:

“1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này.

Những trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% quy định tại khoản này chuyển sang ápdụng thuế suất 20% kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

2. Doang nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng áp dụng thuế suất 20%.

Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dựng thuế suất 20% tại khoản này là doanh thu của nam trước liền kề.

3. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt nam từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.”

Trên đây là ý kiến giải đáp của chúng tôi về câu hỏi của bạn. Việc đưa ra nội dung nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do người hỏi cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Give a Comment