Bị chiếm đoạt tài sản thừa kế thì phải làm thế nào?

Bị chiếm đoạt tài sản thừa kế thì phải làm thế nào?

Câu hỏi

Gia đình tôi gồm có 6 thành viên gồm: bố mẹ, 2 anh trai, 1 chị gái, tôi là con út trong gia đình. Khi bố tôi mất có để lại di chúc chỉ rõ quyền thừa kế nhà cửa của từng người trong gia đình. Sau đó mẹ và 4 anh em tôi có họp lại với nhau để chia nhau ruộng vườn và tất cả đều đồng ý với cách chia ấy. Nhưng khi chia xong mẹ tôi có nói với tôi rằng bây giờ vợ chồng con chia tay rồi cũng coi như chưa có vợ hay cứ để sổ đỏ tên mẹ. Vì tôi mới lục đục trong chuyện gia đình không thiết tha gì nữa nên tôi trả lời: muốn làm như nào thì làm. Một thời gian sau tôi và vợ tôi hoà giải, quay lại sống với nhau. Tôi muốn mẹ tôi chuyển tên lại cho tôi nhưng mẹ tôi tìm đủ mọi lý do để từ chối. Sau 2 năm tôi tìm hiểu được thực ra mẹ tôi đã mang giấy tờ nhà đi thế chấp để vay ngân hàng 250.000.000 (hai trăm năm mươi triệu) dù tôi có nói như nào bà vẫn nhất quyết không chuyển quyền thừa kế lại cho tôi, trong khi các anh chị khác đều đã có sổ riêng. Tôi phải làm cách nào để mẹ tôi nhượng lại quyền thừa kế và đây có phải tội lợi dụng tín nhiệm chiếm đoat tài sản hay không? Nếu không thì sẽ cấu thành tội gì?

1. Cơ sơ pháp lý:

Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

Bộ luật dân sự năm 2015

2. Chuyên viên tư vấn:

Thứ nhất, xét xem di chúc của bố bạn để lại có đảm bảo về mặt pháp lý hay có đảm bảo điều kiện để phát sinh hiệu lực không, theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015:

Điều 630. Di chúc hợp pháp

1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Nếu di chúc đảm bảo các điều kiện trên thì bạn và các đồng thừa kế được hưởng quyền theo di chúc, tuy nhiên thì mẹ bạn và 4 người con bao gồm cả bạn đã họp lại về việc phân chia di sản thì việc phân chia này có tuân theo di chúc của bố bạn không, nếu không tuân theo di chúc nhưng tất cả các đồng thừa kế có văn bản cảm kết riêng và cùng ký vào văn bản đó thì vẫn được pháp luật thừa nhận.

Thì dù trong trường hợp này căn cứ vào di chúc hay vào sự thỏa thuận của các đồng thừa kế (nếu có sau khi có di chúc) nếu xác định bạn là một trong những đồng thừa kế và phần đất đang mang tên mẹ bạn được thế chấp tại ngân hàng là phần di sản thuộc quyền sở hữu của bạn thì bạn hoàn toàn có quyền kiện ra tòa án nhân dân quận/huyện nơi có đất theo quy định tại khoản 3 Điều 39 BLTTDS năm 2015. Khi nộp hồ sơ ra tòa án bạn cần có đơn khởi kiện về việc kiện đòi tài sản ở đây là di sản thừa kế, di chúc ( biên bản cam kết nếu có), bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có chứng thực.

Thứ hai, khi có bản án quyết định của tòa án giải quyết xong về vấn đề của bạn, bạn có quyền yêu cầu tuyên bố hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất của mẹ bạn tại ngân hàng vô hiệu một phần hoặc toàn bộ.

Bởi theo quy định tại Bộ luật dân sự năm 2015 về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự phải đảm bảo:

Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.

Do điều kiện về chủ thể không đảm bảo đủ thẩm quyền ký kết hợp đồng do không phải là chủ đất hay người có quyền sử dụng đất nên hợp đồng có thể bị tòa án tuyên bố vô hiệu nếu bạn có gửi đơn yêu cầu.

Give a Comment