Bồi thường đối với cây hàng năm khi nhà nước thu hồi đất

Bồi thường đối với cây hàng năm khi nhà nước thu hồi đất

Câu hỏi: Tôi có một mảnh đất trồng cây hàng năm nhưng chưa thu hoạch. Nay nhà nước có quyết định thu hồi đất này thì tôi được đền bù như thế nào? Có được bồi thường thiệt hại đối với cây trồng chưa kịp thu hoạch không thưa luật sư? 

    Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Tổng đài tư vấn pháp luật Asklaw 19006261. Luật sư tư vấn bồi thường đối với cây hàng năm khi nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật như sau:

– Căn cứ pháp lý:

+ Luật đất đai 2013

+ Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật đất đai

+ Thông tư 02/2015/TT-BTNMT quy định chi tiết một số điều của nghị định 43/2014/NĐ-CP và nghị định 44/2014/NĐ-CP

1. Mức bồi thường đối với đất trồng cây hàng năm

    Tại Khoản 1 Điều 77 Luật Đất đai 2013 quy định về bồi thường đối với đất nông nghiệp như sau:

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định sau đây:

a) Diện tích đất nông nghiệp được bồi thường bao gồm diện tích trong hạn mức theo quy định tại Điều 129, Điều 130 của Luật này và diện tích đất do được nhận thừa kế;

b) Đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật này thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại;

c) Đối với diện tích đất nông nghiệp do nhận chuyển quyền sử dụng đất vượt hạn mức trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

    Như vậy trong trường hợp của bạn, bạn có thể được nhà nước bồi thường về đất và chi phí đầu tư vào đất. Trong đó, diện tích bồi thường phải nằm trong diện tích hạn mức giao đất cho phép. Tại Điều 129 Luật đất đai quy định về hạn mức giao đất đối với đất nông nghiệp như sau:

a) Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;

b) Không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.”

    Theo đó, để xác định được mức bồi thường đối với trường hợp của bạn, cần dựa vào diện tích đất mà bạn đang sử dụng và hạn mức giao đất cho phép của địa phương nơi có đất. Về nguyên tắc, nhà nước sẽ đền bù cho bạn về đất trong hạn mức cho phép và những chi phí đầu tư vào đất còn lại. Trong đó, nhà nước sẽ đền bù lại bằng một mảnh đất khác có giá trị tương đương, trường hợp không có quỹ đất để bồi thường thì sẽ bồi thường bằng tiền mặt. 

2. Bồi thường đối với cây hàng năm khi nhà nước thu hồi đất

   Tại Khoản 1 điều 90 Luật đất đai quy định về bồi thường đối với cây trồng trên đất như sau:

“1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng thì việc bồi thường thực hiện theo quy định sau đây:

a) Đối với cây hàng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất;

b) Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất;

c) Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại;….”

    Như vậy đối với cây hàng năm, mức bồi thường sẽ được tính dựa trên giá trị sản lượng của vụ thu hoạch . Trong đó, giá trị sản lượng thu hoạch được tính theo giá nông sản trung bình tại thời điểm thu hồi đất và năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng tại địa phương nơi có đất. 

     Bài viết liên quan:

     Điều kiện bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trồng cây hàng năm

    Trình tự thủ tục thu hồi đất theo quy định của pháp luật

    Trên đây là nội dung tư vấn của Asklaw đối với trường hợp của bạn về bồi thường đối với cây hàng năm khi nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật. Mọi thắc mắc hoặc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn 19006261 để được hỗ trợ kịp thời.

Để lại bình luận

avatar
  Theo dõi  
Thông báo khi