Các khoản hỗ trợ khác đối với người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất? Trường hợp nào thu hồi đất không được bồi thường?

Các khoản hỗ trợ khác đối với người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất? Trường hợp nào thu hồi đất không được bồi thường?

Câu hỏi

Việc thực hiện các khoản hỗ trợ khác đối với người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất được quy định như thế nào trong pháp luật đất đai? Những trường hợp nào Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất?

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, việc thực hiện các khoản hỗ trợ khác đối với người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất được quy định trong pháp luật đất đai như sau:

Điều 25 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP quy định ngoài các khoản hỗ trợ quy định tại các Điều 19, 20, 21, 22, 23 và 24 của Nghị định này thì căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định biện pháp hỗ trợ khác để bảo đảm có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất và công bằng đối với người có đất thu hồi; trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 75 của Luật đất đai năm 2013 thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét hỗ trợ cho phù hợp với thực tế của địa phương; trường hợp đặc biệt trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Thứ hai, những trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất:

Các trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất được quy định tại Điều 92 Luật đất đai năm 2013 như sau:

1. Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi đất quy định tại các Điểm a, b, d, đ, e, i Khoản 1 Điều 64 Luật đất đai năm 2013 và Điểm b, d Khoản 1 Điều 65 của Luật này.

– Cụ thể, các trường hợp theo Điểm a, b, d, đ, e, I Khoản 1 Điều 64:

+ Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm (Điểm a Khoản 1 Điều 64);

+ Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất (Điểm b Khoản 1 Điều 64);

+ Đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật này mà nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho (Điểm d Khoản 1 Điều 64);

+ Đất được Nhà nước giao để quản lý mà để bị lấn, chiếm (Điểm đ Khoản 1 Điều 64);

+ Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm (Điểm e Khoản 1 Điều 64);

+ Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng; trường hợp không đưa đất vào sử dụng thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng và phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án trong thời gian này; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp do bất khả kháng (Điểm I Khoản 1 Điều 64).

– Các trường hợp theo Điểm b, d Khoản 1 Điều 65 của Luật đất đai năm 2013, gồm:

+ Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế (Điểm b Khoản 1 Điều 65);

+ Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn (Điểm d Khoản 1 Điều 65);

2. Tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và công trình xây dựng khác không còn sử dụng.

Give a Comment