Tìm kiếm một câu hỏi?

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào? bạn có thể tìm kiếm ở bên dưới hoặc nhập những gì bạn đang muốn tìm kiếm!

Chở hàng vượt chiều cao cho phép bị xử phạt thế nào?

Câu hỏi:

Luật sư cho em hỏi, sổ kiểm định xe em chiều cao là 2.530m. Vậy em chở hàng được chiều cao bao nhiêu m, xe em có tải trọng là 6,5 tấn như vậy, nếu em chở hàng 3.300m có bị vi phạm theo Nghị định 46/2016/NĐ-CP không?

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục tư vấn luật giao thông của chúng tôi, với trường hợp của bạn chúng tôi giải đáp như sau:

Theo như bạn trình bày, trong sổ kiểm định xe của bạn có chiều cao là 2.530m. Bạn chở hàng 3.300m thì đây là hành vi chở hàng vượt quá chiều cao cho phép.

– Nếu bạn là người điều khiển phương tiện giao thông, không phải là chủ phương tiện thì sẽ có hai biên bản xử phạt hành chính dành cho 02 đối tượng:

+ Bạn là người điều khiển phương tiện giao thông thì sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại điểm b) Khoản 4 Điều 24 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP như sau:

“Điều 24. Xử phạt người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa vi phạm quy định về vận tải đường bộ

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

b) Chở hàng vượt quá chiều cao xếp hàng cho phép đối với xe ô tô tải (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc).

9. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 2; Điểm b Khoản 4; Khoản 5; Khoản 6 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;

…”

+ Đối với chủ phương tiện sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại điểm c) Khoản 8 Điều 30 Nghị định 46/2016/NĐ-CP như sau:

“Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

8. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

c) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 24 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 24 Nghị định này;

…”

– Nếu bạn là người điều khiển phương tiện giao thông đồng thời là chủ phương tiện thì chỉ bị lập 01 biên bản xử phạt hành chính dành cho chủ phương tiện, sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Điểm c) Khoản 8 Điều 30 Nghị định 46/2016/NĐ-CP như sau:

“Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

8. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

c) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 24 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 24 Nghị định này;

14. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

c) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm g, Điểm i Khoản 7; Điểm b, Điểm c, Điểm d Khoản 8; Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm e Khoản 9; Khoản 10 Điều này trong trường hợp chủ phương tiện là người trực tiếp điều khiển phương tiện còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển xe cơ giới), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 01 tháng đến 03 tháng;

…”

Để lại bình luận

avatar
  Theo dõi  
Thông báo của