Chồng gia trưởng, tôi có đơn phương ly hôn được không?

Chồng gia trưởng, tôi có đơn phương ly hôn được không?

Câu hỏi:

Trước khi lấy nhau, chồng rất chiều chuộng tôi. Nhưng sau khi lấy được tôi rồi, anh ta như thay đổi 180 độ vậy. Anh ta bộc lộ rõ là 1 con người gia trưởng, ở nhà là chỉ gác chân đọc báo, xem tivi còn mặc kệ tôi thích làm gì thì làm. Cơm bưng nước rót, dọn dọn như 1 con ở dù tôi cũng phải đi làm nhà nước như anh. Sai ý là anh ta mắng chửi, thậm chí đánh tôi. Tôi ko chịu nổi đã quyết định sống ly thân đã được gần 2 năm. Giờ tôi muốn ly hôn thì phải bắt đầu từ đâu xin luật sư tư vấn giúp.

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục tư vấn luật hôn nhân gia đình của chúng tôi,  với trường hợp của bạn chúng tôi giải đáp như sau:

Cơ sở pháp lý:

  • Luật hôn nhân gia đình năm 2000;
  • Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP ngày 23 tháng 12 năm 2000 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000;
  • Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004;

Nội dung phân tích:

Về yêu cầu ly hôn:

Căn cứ quy định tại Điều 85 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 về quyền yêu cầu tòa án gỉai quyết việc ly hôn thì:

” 1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn.

2. Trong trường hợp vợ có thai hoặc đang nuôi con dưới mười hai tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu xin ly hôn.”

Căn cứ quy định tại Điều 89 căn cứ cho ly hôn thì:

” 1. Toà án xem xét yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì Toà án quyết định cho ly hôn.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Toà án tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Toà án giải quyết cho ly hôn.”

Như vây, bạn hoàn toàn có quyền ly hôn, việc ly hôn có thể được sự nhất trí của 2 vợ chồng hoặc do một bên nếu chứng minh được tình trạng hôn nhân trầm trọng không thể chung sống và một số điều kiện được quy định tại Điều 89 nêu trên.

Về thủ tục ly hôn:

Trường hợp thuận tình ly hôn:

Căn cứ quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 33 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 về thẩm quyền xét xử về hôn nhân ( không có yếu tố nước ngoài) thì:

” 1. Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Toà án nhân dân cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 25 và Điều 27 của Bộ luật này;”

Trường hợp đơn phương ly hôn:

Căn cứ quy định tại khoản 10 của Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP ngày 23 tháng 12 năm 2000 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 có quy định cụ thể:

“a. Khi một bên vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn thì Toà án phải tiến hành hoà giải. Nếu hoà giải đoàn tụ thành mà người yêu cầu xin ly hôn rút đơn yêu cầu xin ly hôn thì Toà án áp dụng điểm 2 Điều 46 Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án dân sự ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án.

Nếu người xin ly hôn không rút đơn yêu cầu xin ly hôn thì Toà án lập biên bản hoà giải đoàn tụ thành. Sau 15 ngày, kể từ ngày lập biên bản, nếu vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng không có sự thay đổi ý kiến cũng như Viện Kiểm sát không phản đối thì Toà án ra quyết định công nhận hoà giải đoàn tụ thành. Quyết định công nhận hoà giải đoàn tụ thành có hiệu lực pháp luật ngay và các đương sự không có quyền kháng cáo, Viện Kiểm sát không có quyền kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.

b. Trong trường hợp hoà giải đoàn tụ không thành thì Toà án lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, đồng thời tiến hành mở phiên toà xét xử vụ án ly hôn theo thủ tục chung”.

Như vậy, Nếu quyết định ly hôn, cả hai hoặc một bên sẽ làm đơn xin ly hôn gửi tòa án nhân dân cấp quận, huyện nơi cư trú của 2 vợ chồng

Hồ sơ bao gồm:

  1. Đơn xin ly hôn;( Mẫu đơn ly hôn thuận tình bạn tham khảo tại: Mẫu đơn thuận tình ly hôn và Mẫu đơn ly hôn đơn phương)
  2. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
  3. Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của nguyên đơn và bị đơn;
  4. Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của nguyên đơn và bị đơn;
  5. Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở…
  6. Bản sao giấy khai sinh của các con.

Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì tòa án sẽ thông báo cho người khởi kiện biết để đến làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo, người khởi kiện phải nộp tiền. Tòa án thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp biên lai.

Tòa án giải quyết vụ án ly hôn trong thời hạn 4 tháng, kể từ ngày thụ lý. Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do trở ngại khách quan thì chánh án tòa án có thể quyết định gia hạn thêm, nhưng không quá hai tháng.

Trong thời hạn này, tùy từng trường hợp, tòa án ra một trong các quyết định sau đây: công nhận sự thỏa thuận của các đương sự hoặc tạm đình chỉ giải quyết vụ án hoặc đình chỉ giải quyết vụ án hoặc đưa vụ án ra xét xử.

Trong một tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là hai tháng.

Bạn cần lưu ý về việc chứng minh tình trạng hôn nhân trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài như hai vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, đã ly thân được gần 3 năm… theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 58 và điểm a, khoản 1 Điều 59 BLTTDS để đảm bảo quyền lợi của mình. Bạn có thể tham khảo mẫu xác nhận mâu thuẫn vợ, chồng tại: Tải mẫu giấy xác nhận mâu thuẫn vợ chồng

Give a Comment