Chuyển đổi tài sản chung của hai vợ chồng thành tài sản riêng của vợ?

Chuyển đổi tài sản chung của hai vợ chồng thành tài sản riêng của vợ?

Câu hỏi

Hai vợ chồng em có đứng tên sở hữu chung một căn nhà, nhưng chồng em đã làm thủ tục hợp đồng trao tặng phần sở hữu ngôi nhà đó qua tên em ở phòng công chứng, và em đã tiến hành làm xong thủ tục chuyển sổ hồng từ đứng tên hai vợ chồng chỉ còn đứng tên một mình em rồi. Như vậy, ngôi nhà có phải là tài sản riêng của em không? Nếu sau này vợ chồng em ly hôn, chồng em có quyền tranh chấp gì về ngôi nhà nữa không?

Luật sư tư vấn:

Theo thông tin bạn cung cấp, hai vợ chồng bạn có đứng tên sở hữu chung một căn nhà, nhưng chồng bạn đã làm thủ tục hợp đồng trao tặng phần sở hữu ngôi nhà đó qua tên bạn ở Phòng Công chứng, và bạn đã tiến hành làm xong thủ tục chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất từ đứng tên hai vợ chồng chỉ còn đứng tên một mình bạn rồi. Theo quy định của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 thì trong thời kỳ hôn nhân hai vợ chồng có quyền thỏa thuận phân chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung quy định cụ thể tại Điều 38:

“Điều 38. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

1. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.

3. Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật này.”

Như vậy, bạn và chồng bạn đã thỏa thuận với nhau về việc chồng bạn tặng cho bạn toàn bộ tài sản là căn nhà trong thời kỳ hôn nhân. Hai vợ chồng bạn cũng đã thực hiện đúng quy định về trình tự, thủ tục sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Do đó, về nguyên tắc, tài sản này sẽ là tài sản riêng của bạn. Trừ trường hợp việc thỏa thuận chia tài sản chung của hai vợ chồng bạn trong thời kỳ hôn nhân thuộc các trường hợp dưới đây thì sẽ bị vô hiệu (căn cứ theo quy định tại Điều 42 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014):

– Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình; quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;

– Nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ sau đây:

+ Nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng;

+ Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại;

+ Nghĩa vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản;

+ Nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức;

+ Nghĩa vụ nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước;

+ Nghĩa vụ khác về tài sản theo quy định của pháp luật có liên quan.

Trong trường hợp, việc chồng bạn tặng cho riêng bạn căn nhà từ tài sản chung của hai vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thành tài sản riêng của mình bạn thực hiện đúng theo quy định của pháp luật, không thuộc các trường hợp bị vô hiệu theo quy định của pháp luật thì căn nhà này sẽ là tài sản riêng của mình bạn. Nếu sau này, nếu vợ chồng bạn có ly hôn thì vẫn là tài sản riêng của mình bạn, chồng bạn không có quyền tranh chấp đối với căn nhà này theo quy định tại khoản 4 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Nếu trong trường hợp, chồng bạn muốn tranh chấp giành lại căn nhà hoặc yêu cầu bạn chia cho chồng bạn một phần của căn nhà thì chồng bạn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết phân chia tài sản theo quy định. Tuy nhiên, Tòa án chỉ chấp nhận yêu cầu của chồng bạn khi chồng bạn đưa ra được những bằng chứng, căn cứ chứng minh được tài sản này vẫn là tài sản chung của vợ chồng, việc chồng bạn tặng cho riêng bạn căn nhà này là vô hiệu theo quy định của pháp luật. Còn nếu chồng bạn không chứng minh được thì tài sản này sẽ vẫn là tài sản riêng của bạn vì trên các giấy tờ pháp lý đều chứng minh đây là tài sản riêng của bạn trong thời kỳ hôn nhân sau khi thỏa thuận của hai vợ chồng tặng cho mình bạn đứng tên quyền sở hữu của căn nhà trong thời kỳ hôn nhân như Hợp đồng tặng cho có công chứng trong thời kỳ hôn nhân chồng bạn đồng ý tặng cho riêng bạn, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác (Sổ Hồng) đang đứng tên chỉ một mình bạn.

Give a Comment