Chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn sang đất thổ cư

Chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn sang đất thổ cư

Câu hỏi: Nhà tôi mới mua 300m2 đất trong đó có 180 m2 đất thổ cư và 120m2 đất vườn. Luật sư cho tôi hỏi, tôi muốn chuyển 120m2 đất vườn thành đất thổ cư có được không? Thủ tục chuyển đổi như thế nào? Có mất phí chuyển đổi không ạ? Cảm ơn Luật sư.

Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng và đặt câu hỏi cho Tổng đài tư vấn pháp luật Ask Law- 19006261. Dựa vào thông tin bạn cung cấp, Luật sư tư vấn cho bạn về vấn đề chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn sang đất thổ cư theo quy định của pháp luật như sau:

  • Căn cứ pháp lý:
  • Luật đất đai 2013 được Quốc hội ban hành
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai
  • Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất.
  • Thông tư 30/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.
  • Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ.

1. Căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

    Theo điều 52 Luật đất đai 2013 thì người sử đất được chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn sang đất thổ phải dựa vào:

  • Căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Phù hợp với nhu cầu sử dụng đất của người sử dụng đất.
  • Ngoài các điều kiện trên thì việc chuyển mục đích còn căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của huyện tại địa phương đó.

           Vì vậy, khi bạn muốn chuyển 120m2 đất vườn sang đất thổ cư, bạn phải dựa vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của huyện đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để xem đất của mình có đủ điều kiện để chuyển mục đích sử dụng hay không.

2. Thủ tục chuyển đổi từ đất vườn sang đất thổ cư.

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ.

         Hồ sơ để chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn sang đất thổ cư theo điều 6 của Thông tư 30/2014/TT-BTNMT Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.  Hồ sơ bao gồm:

  • Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và nhà ở gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ( bản chính)
  • Giấy tờ khác: Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu; sổ hộ khẩu ( bản sao, có công chứng hoặc chứng thực)
  • Biên bản xác minh thực địa.

Bước 2. Nộp hồ sơ.

      Nộp hồ sơ đã chuẩn bị tại phòng tài nguyên và môi trường. Nhiệm vụ của phòng tài nguyên và môi trường:

  • Thẩm tra hồ sơ
  • Xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Hướng dẫn người nộp hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
  • Trình UBND có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý dữ liệu cơ sở đất đai, hồ sơ địa chính.

        Thời gian thực hiện thủ tục hành chính về chuyển mục đích sử dụng đất là không quá 15 ngày.

Bước 3. Nghĩa vụ tài chính.

  • Tiền sử dụng đất:

        Tiền sử dụng đất được xác định theo quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP như sau:

Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

      Như vậy, tiền sử dụng đất cơ bản sẽ bằng giá đất ở – giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định cho chuyển mục đích sử dụng đất. 

  • Lệ phí trước bạ.

     Lệ phí trước bạ = giá đất x diện tích đất x 0,5%

Trong đó:

– Giá đất: Do UBND cấp tỉnh của địa phương bạn quy định. 

– Diện tích đất: m2

– 0,5 % : mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà

  • Phí đo đạc địa chính.

      Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính là khoản thu đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất, nhằm hỗ trợ thêm cho chi phí đo đạc, lập bản đồ địa chính ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ.

      Mức thu: Căn cứ vào các bước công việc, yêu cầu công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính và tùy thuộc vào vị trí, diện tích đất được giao, được thuê hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng lớn hay nhỏ của từng vụ việc. 

      Bài viết liên quan: Điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở

      Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn chuyển mục đích từ đất vườn sang đất thổ cư, nếu có gì thắc mắc bạn có thể liên hệ trực tiếp đến Tổng đài tư vấn pháp luật Ask Law 19006261 để được giải đáp.

Give a Comment