in ,

Có được gộp hai công trình để chỉ định thầu không?

Câu hỏi:

Bên e làm chủ đầu tư 2 công trình, mỗi công trình có giá 650 triệu(giá trị xây lắp) vị trí của 2 công trình cách xa nhau, bây giờ e muốn trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu thì e có thể gộp 2 công trình lại thành 1 công trình và chỉ định thầu được không ah? e xin chân thành cảm ơn!?

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục tư vấn luật đấu thầu của chúng tôi, với yêu cầu tư vấn của bạn chúng tôi giải đáp như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật đấu thầu năm 2013.

– Luật đầu tư năm 2014.

– Nghị định 63/2014/NĐ-CP.

2. Giải quyết vấn đề:

Thứ nhất, về việc gộp 2 công trình xây dựng làm một để thực hiện một gói thầu

– Tại khoản 12 Điều 4 Luật đấu thầu năm 2013 có quy định về khái niệm đấu thấu như sau:

“Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế”.

– Và tại khoản 2 Điều 3 Luật đầu tư năm 2014 có quy định về khái niệm dự án đầu tư như sau:

“Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định”.

Căn cứ vào khái niệm này thì dự án đầu tư hoạt động đầu tư kinh doanh trên một địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định của một chủ thể nhất định. Những dự án đầu tư mà nhà đầu tư đầu tư vào thường phải lựa chọn đối tượng thực hiện. Thông thường lựa chọn đối tượng thực hiện thì sẽ thực hiện đấu thầu để lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp.

Xét vào trường hợp của bạn, nếu như 2 công trình xây dựng này của bạn có tính chất kỹ thuật, nội dung công việc giống nhau, địa điểm không quá xa trong cùng tỉnh thì bạn được phép gộp 2 công trình lại làm một để thực hiện một gói thầu.

Thứ hai, về chỉ định thầu

-Tại Điều 54 Nghị định 63/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu có quy định về hạn mức chỉ định thầu như sau:

“Điều 54. Hạn mức chỉ định thầu

Gói thầu có giá trị trong hạn mức được áp dụng chỉ định thầu theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 22 của Luật Đấu thầu bao gồm:

1. Không quá 500 triệu đồng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ công; không quá 01 tỷ đồng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp, mua thuốc, vật tư y tế, sản phẩm công;

2. Không quá 100 triệu đồng đối với gói thầu thuộc dự toán mua sắm thường xuyên”.

Quy định này quy định về áp dụng hình thức chỉ định thầu đối với Gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công, gói thầu có giá gói thầu trong hạn mức chỉ định đầu như sau:

+ Không quá 500 triệu đồng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ công; không quá 01 tỷ đồng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp, mua thuốc, vật tư y tế, sản phẩm công;

+ Không quá 100 triệu đồng đối với gói thầu thuộc dự toán mua sắm thường xuyên.

Hạn mức chỉ định thầu này áp đụng đối với chỉ định thầu rút gọn. Công ty bạn không thuộc trường hợp được chỉ định thầu rút gọn thì công ty bạn sẽ áp dụng quy định chỉ định thông thường.

– Tại Điều 56 Nghị định 63/2014/NĐ-CP quy định về quy trình chỉ định thầu thông thường như sau:

“Điều 55. Quy trình chỉ định thầu thông thường

1. Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu:

a) Lập hồ sơ yêu cầu:

Việc lập hồ sơ yêu cầu phải căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 của Nghị định này. Nội dung hồ sơ yêu cầu bao gồm các thông tin tóm tắt về dự án, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất; tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật và xác định giá chỉ định thầu. Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật;

b) Thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu và xác định nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu:

– Hồ sơ yêu cầu phải được thẩm định theo quy định tại Điều 105 của Nghị định này trước khi phê duyệt;

– Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu phải bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu;

– Nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khi có tư cách hợp lệ theo quy định tại các Điểm a, b, c, d, e và h Khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu và có đủ năng lực, kinh nghiệm thực hiện gói thầu.

2. Tổ chức lựa chọn nhà thầu:

a) Hồ sơ yêu cầu được phát hành cho nhà thầu đã được xác định;

b) Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu.

3. Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về các đề xuất của nhà thầu:

a) Việc đánh giá hồ sơ đề xuất phải được thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ yêu cầu. Trong quá trình đánh giá, bên mời thầu mời nhà thầu đến thương thảo, làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung các nội dung thông tin cần thiết của hồ sơ đề xuất nhằm chứng minh sự đáp ứng của nhà thầu theo yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, tiến độ, khối lượng, chất lượng, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu;

b) Nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: Có hồ sơ đề xuất hợp lệ; có năng lực, kinh nghiệm và đề xuất kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ yêu cầu; có giá đề nghị chỉ định thầu không vượt dự toán gói thầu được duyệt.

4. Trình, thẩm định; phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu theo quy định tại Điều 20 của Nghị định này.

5. Hoàn thiện và ký kết hợp đồng:

Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả chỉ định thầu, biên bản thương thảo hợp đồng, hồ sơ đề xuất, hồ sơ yêu cầu và các tài liệu liên quan khác”.

Quy trình lựa chọn nhà thầu theo Điều 56 Nghị định 63/2014/NĐ-CP như sau:

+ Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Lập hồ sơ yêu cầu; Thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu và xác định nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu;

+ Tổ chức lựa chọn nhà thầu;

+ Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về các đề xuất của nhà thầu;

+ Trình, thẩm định; phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu;

+ Hoàn thiện và ký kết hợp đồng.

Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả chỉ định thầu, biên bản thương thảo hợp đồng, hồ sơ đề xuất, hồ sơ yêu cầu và các tài liệu liên quan khác. Như vậy, hạn mức gói thầu bạn đưa ra bạn kiểm tra thêm về điều kiện áp dụng chỉ định thầu thông thường, nếu không đảm bảo hạn mức và các điều kiện chỉ định thầu thông thường thì bạn không được phép áp dụng hình thức này.

Bạn nghĩ sao?

Để lại bình luận

avatar
  Theo dõi  
Thông báo của

Xử lý khoản nợ của pháp nhân trong hoạt động kinh doanh thế nào?

Có được hưởng chế độ thai sản khi đóng bảo hiểm gián đoạn không?