Có được hưởng bảo hiểm y tế khi là thân nhân của liệt sĩ không?

Có được hưởng bảo hiểm y tế khi là thân nhân của liệt sĩ không?

Câu hỏi:

Ông nội tôi là Liệt sỹ, bà cố nội tôi là mẹ việt nam anh hùng. Bố tôi là con đẻ của của ông nội và là cháu ruột của bà cố nội. Bố tôi sinh năm 1958, hiện nay bố tôi đang bị tai biến và nằm liệt giường tứ chi ở khoa đột quy Bệnh viện 103 Hà Nội. Bố tôi đã đi làm ở nhà máy, có đóng bảo hiểm gần 20 năm và bây gi vì sức khỏe không thể làm tiếp nên phải nghỉ sớm và gia đình đã quyết định lấy tiền luôn 1 lần, khoảng 200 triệu gì đó. Nên bây giờ vào bệnh viện 103 thì không có thẻ BHYT, cho tôi hỏi với điều kiện bố tôi nằm liệt giường như thế, là con của liệt sĩ và cháu của mẹ việt nam anh hùng thì có được hưởng chế độ được nhà nước cấp thẻ BHYT hay không? và nếu được cấp thì phải làm những giấy tờ hay thủ tục gì? Tôi xin chân thành cảm ơn.

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục tư vấn luật bảo hiểm xã hội của chúng tôi,  với trường hợp của bạn chúng tôi giải đáp như sau:

Căn cứ khoản 6 Điều 1 Luật bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 quy định đối tượng tham gia bảo hiểm y tế như sau:

“3. Nhóm do ngân sách nhà nước đóng, bao gồm:

a) Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ; sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân, học viên công an nhân dân, hạ sỹ quan, chiến sỹ phục vụ có thời hạn trong công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; học viên cơ yếu được hưởng chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các trường quân đội, công an;

b) Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước;

c) Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước;

d) Người có công với cách mạng, cựu chiến binh;

đ) Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm;

e) Trẻ em dưới 6 tuổi;

g) Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng;

h) Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo;

i) Thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ;

k) Thân nhân của người có công với cách mạng, trừ các đối tượng quy định tại điểm i khoản này;

l) Thân nhân của các đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

m) Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật;

n) Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam.”

Theo khoản 2 Điều 2 Pháp lệnh 04/2012/PL-UBTV Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng quy định:

“Thân nhân của người có công với cách mạng quy định tại khoản 1 Điều này”.

Với quy định này, có bao gồm thân nhân của liệt sỹ.

Theo Điều 14 Pháp lệnh 04/2012/PL-UBTV quy định:

“1. Thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ” bao gồm:

a) Cha đẻ, mẹ đẻ;

b) Vợ hoặc chồng;

c) Với;

d) Người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ.

2. Các chế độ ưu đãi đối với thân nhân liệt sĩ bao gồm:

a) Trợ cấp tiền tuất một lần khi báo tử;

b) Trợ cấp tiền tuất hàng tháng đối với cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng của liệt sĩ, người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ; con liệt sĩ từ mười tám tuổi trở xuống hoặc trên mười tám tuổi nếu còn tiếp tục đi học; con liệt sĩ bị bệnh, tật nặng từ nhỏ khi hết thời hạn hưởng trợ cấp tiền tuất vẫn bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;

c) Trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng đối với cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng của liệt sĩ, người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ đang sống cô đơn không nơi nương tựa; con liệt sĩ mồ côi từ mười tám tuổi trở xuống hoặc trên mười tám tuổi nếu còn tiếp tục đi học; con liệt sĩ mồ côi bị bệnh, tật nặng từ nhỏ khi hết thời hạn hưởng trợ cấp nuôi dưỡng vẫn bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên; thân nhân của hai liệt sĩ trở lên;

d) Khi báo tử, liệt sĩ không còn thân nhân quy định tại khoản 1 Điều này thì người thừa kế của liệt sĩ giữ Bằng “Tổ quốc ghi công” được hưởng khoản trợ cấp tiền tuất một lần như đối với thân nhân liệt sĩ;

đ) Thân nhân liệt sĩ được ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước biển, vay vốn ưu đãi để sản xuất, miễn hoặc giảm thuế, miễn nghĩa vụ lao động công ích theo quy định của pháp luật; được hỗ trợ cải thiện nhà ở căn cứ vào hoàn cảnh của từng người, khả năng của Nhà nước và địa phương;

e) Thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng, trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng được Nhà nước mua bảo hiểm y tế; điều dưỡng phục hồi sức khoẻ; cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình cần thiết căn cứ vào hoàn cảnh của từng người, khả năng của Nhà nước; khi chết thì người tổ chức mai táng được hưởng một khoản trợ cấp và mai táng phí;

g) Con liệt sĩ được ưu tiên trong tuyển sinh và tạo việc làm, ưu đãi trong giáo dục và đào tạo”.

Theo thông tin bạn cung cấp, bố bạn là con của liệt sỹ, bố bạn thuộc nhóm do ngân sách đóng theo Điều 12 Luật bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 và thuộc đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh 04/2012/PL-UBTV, bố bạn được hưởng các chế độ ưu đãi nêu trên, trong đó có trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng được Nhà nước mua bảo hiểm y tế và . Như vậy, bố bạn có thể được cấp thẻ bảo hiểm y tế nếu như bố bạn có Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp.

Theo đó, bạn sẽ chuẩn bị hồ sơ bao gồm:

1. Bản khai của người thuộc diện mua BHYT (Mẫu BH1 hoặc mẫu BH2).

2. Danh sách tổng hợp đề nghị mua thẻ BHYT của phòng Lao động – Thương binh và xã hội ( Mẫu BHYT-BH1 hoặc Mẫu BHYT- BH2).

Trình tự thực hiện:

– Bước 1: Nộp hồ sơ bao gồm các giấy tờ trên đến Phòng Lao động – Thương binh và xã hội;

– Bước 2:

+ Phòng Lao động – Thương binh và xã hội có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ đối tượng thuộc diện được mua bảo hiểm y tế, lập danh sách tổng hợp đề nghị cấp thẻ BHYT kèm hồ sơ hợp lệ gửi đến Sở Lao động – Thương binh và xã hội.

+ Sở Lao động – Thương binh và Xã hội trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, có trách nhiệm kiểm tra, rà soát và làm thủ tục mua thẻ bảo hiểm y tế.

+ Cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh trên cơ sở danh sách mua bảo hiểm y tế do Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chuyển đến, trong thời gian 10 ngày có trách nhiệm in thẻ bảo hiểm y tế cho đối tượng.

– Bước 3: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nhận thẻ bảo hiểm y tế từ cơ quan Bảo hiểm xã hội Tỉnh trả cho tổ chức, cá nhân theo quy định.

Như vậy, trong vòng 25 ngày kể từ ngày Sở Lao động – Thương binh và xã hội nhận hồ sơ hợp lệ từ Phòng Lao động – Thương binh và xã hội sau khi kiểm tra hồ sơ và lập danh sách tổng hợp đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế, Sở nhận thẻ Bảo hiểm y tế từ cơ quan Bảo hiểm xã hội Tỉnh và tiến hành trả thẻ.

Give a Comment