Công ty có phải thanh toán tiền khám chữa bệnh khi người lao động không có thẻ bảo hiểm y tế

Công ty có phải thanh toán tiền khám chữa bệnh khi người lao động không có thẻ bảo hiểm y tế

Câu hỏi:
Công ty em nợ tiền bảo hiểm xã hội nên hiện tại cả công ty chưa có thẻ Bảo hiểm y tế. Mới đây em có đi khám bệnh nhưng do không có thẻ Bảo hiểm y tế nên em phải đóng viện phí 100%. Sau đó em đem giấy khám bệnh về công ty và yêu cầu công trả lại cho em 80% tiền viện phí nhưng công ty không chịu.
Vậy cho em phải làm sao để đòi lại quyền lợi cho mình? Em xin chân thành cảm ơn.

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục tư vấn luật lao động của chúng tôi,  với trường hợp của bạn chúng tôi giải đáp như sau:

Cơ sở pháp lý:

  • Luật bảo hiểm xã hội 2014

Luật sư tư vấn:

Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định những đối tượng sau phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc:

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

c) Cán bộ, công chức, viên chức;

d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

Trường hợp của bạn sẽ được hưởng chế độ ốm đau của bảo hiểm xã hội nếu thỏa mãn điều kiện: Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế. Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau.

Ngoài ra khoản 3 Điều 49 của Luật bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung năm 2014 như sau: Cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế mà không đóng hoặc đóng không đầy đủ theo quy định của pháp luật thì sẽ bị xử lý như sau:

a) Phải đóng đủ số tiền chưa đóng và nộp số tiền lãi bằng hai lần mức lãi suất liên ngân hàng tính trên số tiền, thời gian chậm đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích tiền từ tài khoản tiền gửi của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và lãi của số tiền này vào tài khoản của quỹ bảo hiểm y tế;

b) Phải hoàn trả toàn bộ chi phí cho người lao động trong phạm vi quyền lợi, mức hưởng bảo hiểm y tế mà người lao động đã chi trả trong thời gian chưa có thẻ bảo hiểm y tế.”

Trong trường hợp do lỗi của công ty cấp thẻ muộn nên người lao động không có thẻ bảo hiểm để sử dụng thì công ty phải có trách nhiệm chi trả toàn bộ chi phí cho người lao động trong phạm vi quyền lợi, mức hưởng bảo hiểm y tế mà người lao động chi trả trong thời gian chưa có thẻ bảo hiểm.

Give a Comment