Đăng ký kết hôn với người Nhật tại Việt Nam theo quy định pháp luật

Đăng ký kết hôn với người Nhật tại Việt Nam theo quy định pháp luật

Câu hỏi: Tôi chuẩn bị kết hôn với bạn trai tôi quốc tịch Nhật Bản. Anh ấy tạm trú và làm việc tại Việt Nam được 2 năm rồi. Luật sư cho tôi hỏi thủ tục đăng ký kết hôn với người Nhật ra sao ạ, có phức tạp và mất nhiều thời gian không ạ? Tôi xin cảm ơn Luật sư

Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến Tổng đài tư vấn pháp luật Asklaw 19006261. Luật sư xin tư vấn cho bạn về thủ tục đăng ký kết hôn với người Nhật tại Việt Nam theo quy định pháp luật hiện hành như sau:

Căn cứ pháp lý:

  • Luật hôn nhân và gia đình 2014
  • Luật hộ tịch 2014
  • Nghị định 126/2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch

1. Điều kiện đăng ký kết hôn 

      Bạn và bạn trai của bạn phải tuân thủ theo đúng quy định pháp luật Việt Nam về điều kiện đăng ký kết hôn được quy định tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014:

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Trường hợp cấm kết hôn quy định tại điểm a,b,c,d khoản 2 Điều 5 là:

  • Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo
  • Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn
  • Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ
  • Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

    Ngoài ra, khi kết hôn với người Nhật Bản để được công nhận tại Nhật Bản cả nam và nữ còn phải đáp ứng điều kiện kết hôn do nước Nhật quy định.

2. Hồ sơ cần chuẩn bị

      Theo quy định tại Điều 30 Nghị định 123/2015 khi tiến hành kết hôn với người Nhật thì hai bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

  • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu
  • Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của hai bạn:

      + Đối với bạn, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã nơi bạn cư trú cấp. Chồng bạn là người Nhật nên giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền nước Nhật Bản cấp.

      + Trong trường hợp Nhật Bản không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền ở Nhật xác nhận bạn trai bạn có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó. 

  • Bản sao có chứng thực CMND/CCCD/Hộ chiếu của bạn 
  • Sổ hộ khẩu gia đình của bạn bản sao có công chứng; lý lịch gia đình bạn trai của bạn.
  • Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có thể thay thế hộ chiếu của chồng bạn như thẻ cư trú.

    Để tiến hành kết hôn tại Việt Nam, những giấy tờ của chồng bạn phải được hợp pháp hóa lãnh sự, thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự được tiến hành như sau:

Bước 1: Những giấy tờ của chồng bạn phải được mang đến Đại sứ quán của Nhật Bản tại Việt Nam hoặc Cục lãnh sự Nhật bản ở Việt Nam để chứng thực con dấu, tài liệu.

Bước 2: Sau đó, chồng bạn mang giấy tờ được chứng thực đến Bộ Ngoại giao tại Việt Nam hoặc Cục lãnh sự Việt Nam để hợp pháp hóa lãnh sự.

Bước 3: Nhận hồ sơ đã được hợp pháp hóa lãnh sự.

3.Cơ quan có thẩm quyền thực hiện

       Theo khoản 1 Điều 37 Luật hộ tịch 2014 :

”  Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài…”

       Như vậy, với quy định trên, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi bạn cư trú ( đăng ký thường trú hoặc tạm trú) sẽ là cơ quan có thẩm quyền thực hiện đăng ký kết hôn cho hai bạn.

4. Trình tự, thủ tục thực hiện

    -Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết. Trưởng phòng Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra và đề xuất của Phòng Tư pháp trong việc giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn.

    – Nếu hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, không thuộc trường hợp từ chối kết hôn đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 33 của Nghị định 123/2015  thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

    -Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bạn.

    –Trường hợp một trong hai bạn không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của hai bạn, Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn. Hết 60 ngày mà hai bạn không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký. Nếu sau đó hai bên nam, nữ vẫn muốn kết hôn với nhau thì phải tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu.

5.Lệ phí 

    Lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài thì phụ thuộc vào quy định thu mức thu , chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí của Hội đồng nhân dân mỗi tỉnh.

Bài viết liên quan:

   Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi đối trong trường hợp của bạn về vấn đề đăng ký kết hôn với người Nhật tại Việt Nam. Mọi thắc mắc và cần sự hỗ trợ, bạn vui lòng liên hệ đến Tổng đài tư vấn pháp luật Asklaw 19006261 để được giải đáp thắc mắc.

 

 

 

Để lại bình luận

avatar
  Theo dõi  
Thông báo khi