Đất đứng tên chồng thì khi ly hôn có được phân chia không ?

Đất đứng tên chồng thì khi ly hôn có được phân chia không ?

Câu hỏi

Tháng 4/ 2018, vợ chồng tôi đã mua được một căn nhà trị giá 720triệu. Trong đó, có 1 khoản chồng tôi trước khi lấy vợ tiết kiệm được, 1 khoản là bố mẹ chồng cho.

Còn lại tài sản góp chung của tôi và bố mẹ đẻ gồm ( 1,1 vàng và 49 triệu tiền mặt). Nhưng khi làm giấy tờ mua bán nhà cửa thì tên của tôi không được cho vào hợp đồng mua bán, chồng tôi tự đứng ra làm các thủ tục, sang tên bìa đỏ.

Vậy công ty cho tôi hỏi trong trường hợp rủi ro xảy ra (ly hôn, phân chia tài sản) thì tôi có được hưởng giá trị trên ngôi nhà đó không. Nếu không thì bây giờ tôi phải làm những gì để đảm bảo quyền và lợi ích của mình sau này?

Luật sư tư vấn

Theo thông tin mà bạn cung cấp thì hai vợ, chồng bạn có mua một căn nhà sau khi kết hôn. Số tiền bỏ ra mua nhà là do hai gia đình bên nhà chồng bạn và bố, mẹ bạn hỗ trợ cùng số tiền do chồng bạn tích cóp được trước khi kết hôn. Tuy nhiên, trong hợp đồng mua bán nhà đất và trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ đứng tên chồng bạn chứ không ghi tên bạn. Đối với trường hợp của bạn vì căn nhà này được mua sau khi hai bạn đăng ký kết hôn nên tài sản này sẽ được coi là tài sản chung của hai vợ, chồng bạn trong thời kỳ hôn nhân, do đó, quyền lợi của bạn đối với căn nhà này vẫn được bảo đảm. Điều này được ghi nhận tại điều 33 Luật hôn nhân gia đình 2014 như sau:

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Đối với trường hợp hai vợ, chồng bạn muốn ly hôn thì vấn đề tài sản sẽ do hai bên thỏa thuận. Trong trường hợp hai bên không thể thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án phân chia. Theo đó, thông thường khi phân chia tài sản chung thì hai vợ chồng mỗi người sẽ được hưởng một phần bằng nhau, trừ trường hợp một trong hai bên đưa ra được căn cứ chứng minh về mức độ đóng góp của mình trong việc xác lập tài sản hoặc căn cứ vào điều kiện của hai bên sau khi ly hôn để xem xét về việc phân chia. Điều này được quy định chi tiết tại điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014.

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

Nếu hiện tại bạn chưa yên tâm về quyền lợi của mình đối với căn nhà mà hai vợ, chồng bạn mới mua thì bạn hai vợ, chồng bạn có thể thỏa thuận về việc làm thủ tục đăng ký biến động đất đai, cụ thể là đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thuộc phòng tài nguyên môi trường nơi có đất thêm tên của bạn vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên chồng bạn theo hình thức đồng sở hữu quyền sử dung đất theo quy định tại luật đất đai 2013.

Give a Comment