Hiện tôi đang công tác tại một trường mầm non. Năm 2014 trường tôi có xây dựng khu dãy ký túc xã và đã xin giấy phép xây dựng (trong giấy phép xây dựng cấp dãy nhà 3 tầng) nhưng trong quá trình làm chúng tôi đã xây thành dãy 4 tầng (sai theo giấy phép xây dựng và quy hoạch). Công trình đó đã bị Thanh tra xây dựng lập biên bản vi phạm và đến nay vẫn đang trong quá trình xử lý. Tháng 3/2016 trường tôi tiếp tục đầu tư xây dựng thêm khu vực vui chơi cho trẻ và có làm hồ sơ xin giấy phép xây dựng gửi phòng quản lý đô thị, nhưng phòng đô thị đã trả lời ko cấp phép được vì công trình trước chúng tôi xây vẫn đang vi phạm trật tự xây dựng, chưa xử lý xong nên không đủ căn cứ để cấp cho công trình nhà hành chính. Tôi xin hỏi: Phòng đô thị trả lới có đúng không. Căn cứ vào văn bản nào mà không đủ điều kiện cấp phép. Để cấp được cấp giấy phép xây dựng đó, chúng tôi phải làm những thủ tục hành chính không? Có phải xử lý vi phạm trật tự xây dựng trên không?Mong chuyên mục giải đáp giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục hỏi đáp pháp luật  của chúng tôi,  với trường hợp của bạn chúng tôi giải đáp như sau:

Vấn đề thứ nhất

Vì do bạn không nói rõ công trình xây dựng trường bạn thuộc khu vực nào nên chúng tôi không thể trả lời cụ thể câu hỏi của bạn. Tuy nhiên, theo Luật Xây dựng 2014 quy định nếu công trình xây dựng của bạn thuộc trường hợp được miễn cấp phép xây dựng thì bạn không cần phải xin cấp phép xây dựng mà vẫn có quyền xây dựng

“Điều 89. Đối tượng và các loại giấy phép xây dựng

… 2. Công trình được miễn giấy phép xây dựng gồm:

a) Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

b) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;

c) Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;

d) Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;

đ) Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;

e) Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

g) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;

h) Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;

i) Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;

k) Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;

l) Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm b, d, đ và i khoản này có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ.”

Nếu công trình của bạn không thuộc trường hợp được miễn giấy phép xây dựng thì Luật xây dựng 2014 quy định về điều kiện được cấp phép xây dựng như sau:

“Điều 91. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình trong đô thị

1. Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

2. Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt.

3. Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử – văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh.

4. Thiết kế xây dựng công trình đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Điều 82 của Luật này.

5. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng phù hợp với từng loại giấy phép theo quy định tại các điều 95, 96 và 97 của Luật này.

Điều 92. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị

1. Phù hợp với vị trí và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.

2. Đáp ứng điều kiện quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 91 của Luật này”

Như vậy, khi công trình xây dựng của bạn đáp ứng các điều kiện trên thì bạn sẽ được cấp phép xây dựng. Do đó, nếu phòng đô thị trả lời bạn không cấp phép được vì công trình trước vẫn đang vi phạm trật tự xây dụng chưa xử lý xong nên không đủ căn cứ để cấp cho công trinh xây dựng nhà hành chính là không chính xác.

Vấn đề thứ hai

Công trình bạn đang xây dựng mà không thuộc trường hợp miễn giấy phép xây dựng thì bạn buộc phải thực hiện thủ tục xin cấp phép xây dựng trước khi thực hiện xây dựng. Điều 95. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới của Luật Xây dựng 2014 quy định:

“… 3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với xây dựng công trình theo tuyến gồm:

a) Các tài liệu quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 2 Điều này;

b) Văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về sự phù hợp với vị trí và phương án tuyến;

c) Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.

4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với xây dựng công trình tôn giáo gồm:

a) Các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về tôn giáo…”

Về vấn đề công trình trước của bạn xây dựng sai so với giấy phép xây dựng được cấp thì bạn sẽ phải chịu xử lý vi phạm về xây dựng.

Trên đây là ý kiến giải đáp của chúng tôi về câu hỏi của bạn. Việc đưa ra nội dung nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do người hỏi cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

 

Was this article helpful to you?

Tuyết Tuyết

Leave a Reply