Điều kiện để được bồi thường, hỗ trợ đất và nhà ở tái định cư?

Điều kiện để được bồi thường, hỗ trợ đất và nhà ở tái định cư?

Câu hỏi

Nhà em diện tích 26,2 mét vuông không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhưng đã ở được 10 năm, và có hộ khẩu thường trú tại phường được 30 năm. Nay trung tâm đăng kiểm xe cơ giới của tỉnh muốn mở rộng nên nhà em nằm trong khu vực giải tỏa.

Nhưng đầu tháng 11/2017 này ủy ban xuống đo đạc và kê khai tài sản lại. Rồi cách nay vài ngày bên trung tâm đăng kiểm xe cơ giới có mời các hộ dân nằm trong khu vực giải tỏa họp nhưng không có mặt chính quyền địa phương. Rồi đưa giá nhà em là 110 triệu. Như vậy gia đình em có được hưởng chính sách được cấp đất và nhà ở tái định cư không và gia đình em nên làm gì để chính quyền địa phương giúp đỡ ạ?

Luật sư tư vấn

Căn cứ Điều 75 Luật đất đai 2013 quy định điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng như sau:

“Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất “.

Từ căn cứ trên, mặc dù đất của hộ gia đình bạn không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng nếu đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 và Điều 101 Luật đất đai 2013 thì gia đình bạn sẽ được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. Trường hợp của bạn thì cơ quan có thẩm quyền phải có trách nhiệm lập phương án bồi thường thiệt hại, hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất, phải lấy ý kiến của dân trước khi triển khai phương án bồi thường thiệt hại, trường hợp mà người sử dụng đất không phối hợp bồi thường, giải phóng mặt bằng thì phải cơ quan, đoàn thể và các ban ngành phải tổ chức vận đồng, thuyết phục người sử dụng. Nếu sau 10 ngày mà người sử dụng đất vẫn không phối hợp thì ra quyết định kiểm đếm bắt buộc. Trường hợp người có đất thu hồi không chấp hành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế.

Nếu có quyết định cưỡng chế của Ủy ban nhân dân cấp huyện thì gia đình bạn mặc dù không thỏa đáng về vấn đề bồi thường thì gia đình bạn vẫn phải thực hiện theo quyết định cưỡng chế, sau đó tiến hành việc khiếu nại, khởi kiện về vấn đề thu hồi đất không được bồi thường.

Để đảm bảo quyền lợi cho gia đình bạn, bạn nên làm đơn khiếu nại tới Ủy ban nhân dân cấp huyện để khiếu nại về vấn đề bồi thường đất đai, nếu sau khi giải quyết xong không đảm bảo được quyền lợi cho gia đình bạn hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện kéo dài thời gian giải quyết thì bạn có quyền làm đơn khởi kiện gửi tới Tòa án nhân dân cấp huyện để yêu cầu Tòa án giải quyết cho gia đình bạn.

Về mức bồi thường được quy định tại Điều 79. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở của Bộ luật Dân sự 2015:

“1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam mà có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường như sau:

a) Trường hợp không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở; trường hợp không có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở thì Nhà nước bồi thường bằng tiền;

b) Trường hợp còn đất ở, nhà ở trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng tiền. Đối với địa phương có điều kiện về quỹ đất ở thì được xem xét để bồi thường bằng đất ở.

2. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác thì được Nhà nước bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở hoặc giao đất ở có thu tiền sử dụng đất.”

Ở đây, bạn được bồi thường bằng tiền thì số tiền được bồi thường phải tương ứng với giá đất ở địa phương bạn tại thời điểm đất bị thu hồi. Do đó, để xác định xem số tiền đất bạn được bồi thường có đúng không bạn phải tìm hiểu xem giá đất ở địa phương bạn thời điểm bị thu hồi đất là bao nhiêu để so sánh.

Bên cạnh đó theo Điều 89 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất :

“1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi Nhà nước thu hồi đất phải tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì chủ sở hữu nhà ở, công trình đó được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương.

Trường hợp phần còn lại của nhà ở, công trình vẫn bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì bồi thường theo thiệt hại thực tế.”

Mức bồi thường được quy định cụ thể tại Điều 9 Nghị định 47/2014/NĐ-CP về Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất :

Việc bồi thường đối với nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Khoản 2 Điều 89 của Luật Đất đai được thực hiện theo quy định sau đây:

1. Mức bồi thường nhà, công trình bằng tổng giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại và khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình đó.

Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định bằng (=) tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà, công trình đó nhân (x) với giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành.

Khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, nhưng mức bồi thường không quá 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

0 0 vote
Article Rating
Theo dõi
Thông báo khi
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments