Tìm kiếm một câu hỏi?

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào? bạn có thể tìm kiếm ở bên dưới hoặc nhập những gì bạn đang muốn tìm kiếm!

Điều kiện, loại hình đăng ký kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản?

Câu hỏi

Tôi đang là nhân viên môi giới bất động sản tại TPHCM, tôi muốn chuyển sang là một môi giới bất động sản độc lập. Nhưng về loại hình đăng ký và thủ tục như thế nào thì tôi không nắm được, tôi muốn hỏi như sau: 1. Pháp luật quy định: Trường hợp cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản độc lập phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. Vậy xin hỏi đăng ký kinh doanh ở đây là đăng ký như thế nào, ở đâu phụ trách, trình tự thủ tục? và Thời gian, lệ phí đăng ký?

Trả lời

Về loại hình đăng ký kinh doanh, bạn có thể lựa chọn loại hình doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH một thành viên hoặc công ty TNHH 2 thành viên trở lên. Về hồ sơ, thủ tục, trình tự đăng ký kinh doanh với từng loại hình doanh nghiệp mà bạn dự kiến lựa chọn, bạn có thể tham khảo Nghị định 43/2010/NĐ-CP Về Đăng ký doanh nghiệp và Nghị định 05/2013/NĐ – CP Sửa đổi, bổ sung Nghị định 43/2010/NĐ – CP.

Bên cạnh đó, bạn cần lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ BĐS: phải đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 8 Luật Kinh doanh BĐS năm 2006, theo đó, không có quy định điều kiện về vốn pháp định. Nhưng doanh nghiệp muốn đăng ký kinh doanh dịch vụ BĐS phải có chứng chỉ hành nghề cụ thể như sau: “Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ môi giới BĐS phải có ít nhất một người có chứng chỉ môi giới BĐS; khi kinh doanh dịch vụ định giá BĐS phải có ít nhất hai người có chứng chỉ định giá BĐS; khi kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch BĐS phải có ít nhất hai người có chứng chỉ môi giới BĐS, nếu có dịch vụ định giá BĐS thì phải có ít nhất hai người có chứng chỉ định giá BĐS. Cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới BĐS độc lập phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật và có chứng chỉ môi giới BĐS”.

Theo đó:

1. Cá nhân được cấp chứng chỉ môi giới bất động sản khi có đủ các điều kiện sau đây (khoản 1 Điều 50 Luật Kinh doanh Bất động sản, khoản 1 Điều 14 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP):

– Không phải là cán bộ, công chức nhà nước;

– Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không bị cấm hành nghề theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; không đang trong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù;

– Có giấy chứng nhận đã hoàn thành khoá đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản;

– Có hồ sơ xin cấp chứng chỉ môi giới bất động sản.

2. Người xin cấp chứng chỉ môi giới bất động sản nộp một bộ hồ sơ tại Sở Xây dựng nơi đặt cơ sở đào tạo hoặc nơi mình sinh sống (thường trú hoặc tạm trú dài hạn). Hồ sơ gồm (khoản 2 Điều 50 Luật Kinh doanh Bất động sản, khoản 2 Điều 14 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP):

– Đơn xin cấp chứng chỉ theo mẫu tại phụ lục 6 Thông tư số 13/2008/TT-BXD có dán ảnh và có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi mình cư trú;

– 02 ảnh mầu cỡ 3 x 4 cm chụp trong năm xin cấp chứng chỉ;

– Bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu;

– Bản sao giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản.

Sở Xây dựng sẽ thực hiện việc thẩm định hồ sơ xin cấp chứng chỉ, nếu đủ điều kiện sẽ cấp chứng chỉ môi giới bất động sản trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do trong thời hạn 05 (năm) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ. (khoản 2 Điều 16 Nghị định 153/2007/NĐ-CP, mục 1 Phần V Thông tư số 13/2008/TT-BXD).

Ngoài ra, người xin cấp chứng chỉ phải nộp một khoản lệ phí cấp chứng chỉ môi giới là 200.000 (hai trăm nghìn) đồng.

Để lại bình luận

avatar
  Theo dõi  
Thông báo của