Đóng bảo hiểm cho nhân viên

Đóng bảo hiểm cho nhân viên có phải bắt buộc không?

Câu hỏi: Tôi làm việc cho Công ty TNHH X đến nay đã được 2 năm. Tuy nhiên, công ty tôi không hề cung cấp các chế độ đóng bảo hiểm cho nhân viên. Mặc dù đã đề xuất nhiều lần nhưng công ty vẫn chưa đưa ra câu trả lời thỏa đáng. Vậy pháp luật quy định như thế nào về vấn đề này?

Trả lời:

Căn cứ:

Luật bảo hiểm xã hội 2014
Nghị định 95/2013/NĐ-CP

Ai phải đóng bảo hiểm xã hội?

Pháp luật quy định có những người là đối tượng bắt buộc phải đóng bảo hiểm cho nhân viên. Điều này nhằm bảo vệ quyền lợi cho chính bản thân người lao động, đồng thời giảm bớt gánh nặng cho xã hội phải chi trả phúc lợi cho những người gặp khó khăn.

Theo điều 4, 13,17 Quyết định 595/QĐ-BHXH, các đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc bao gồm:

  • Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa đơn vị với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của Pháp luật về lao động.
  • Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng (thực hiện từ ngày 01/01/2018)
  • Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.
  • Người sử dụng lao động tham gia BHXH< BHYT< BHTN bắt buộc bao gồm: cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo HĐLĐ.

Xử phạt khi không đóng bảo hiểm cho nhân viên

Các trường hợp trốn đóng bảo hiểm cho nhân viên sẽ phải chịu xử lý của Pháp luật.

Trốn đóng bảo hiểm xã hội là hành vi hoàn toàn bị pháp luật nghiêm cấm (theo điều 17 luật bảo hiểm xã hội 2014):

Điều 17. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

2. Chậm đóng tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

Nếu bị phát hiện hành vi vi phạm thì công ty sẽ bị truy thu toàn bộ số tiền bảo hiểm xã hội trốn đóng và số tiền lãi nữa (theo điều 122 luật bảo hiểm xã hội 2014):

Điều 122. Xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội

3. Người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 17 của Luật này từ 30 ngày trở lên thì ngoài việc phải đóng đủ số tiền chưa đóng, chậm đóng và bị xử lý theo quy định của pháp luật, còn phải nộp số tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và lãi của số tiền này vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội.

Ngoài việc bị truy thu tiền trốn đóng thì công ty sẽ bị xử phạt hành chính về hành vi vi phạm. Công ty sẽ mất thêm một khoản tiền lớn tùy theo số lượng người lao động không được đóng bảo hiểm xã hội (theo điều 26 nghị định 95/2013/NĐ-CP) :

Điều 26. Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp

2. Phạt tiền với mức từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp;

b) Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định;

c) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

3. Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

Nếu chỉ có một hoặc một số người lao động không được đóng thì doanh nghiệp sẽ bị phạt 12 – 15% tổng số tiền phải đóng. Nếu toàn bộ người lao động không được đóng thì doanh nghiệp phải chịu phạt 18 – 20% tổng số tiền. Nhưng tối đa không quá 75 triệu cho cả hai trường hợp.

Nhân viên nên làm gì?

Khoản 1 Điều 118 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 khẳng định, người lao động có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định, hành vi khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó vi phạm pháp luật, xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Chính vì vậy, khi phát hiện công ty không Đóng bảo hiểm cho nhân viên, người lao động nên thực hiện theo trình tự dưới đây:

1. Khiếu nại tới Ban Giám đốc Công ty, tổ chức công đoàn công ty.

Đây là những người có thẩm quyền xem xét, giải quyết và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng cho người lao động.

Trong vòng 180 ngày, kể từ ngày biết được công ty không Đóng bảo hiểm cho nhân viên, người lao động yêu cầu người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu cho mình để xem xét lại hành vi không nộp tiền BHXH (khoản 1 Điều 7 Nghị định 24/2018/NĐ-CP).

2. Khiếu nại tới Chánh Thanh tra Sở Lao động Thương binh và Xã hội

Trong 30 ngày, kể từ ngày yêu cầu giải quyết, nếu công ty vẫn không đóng hoặc người lao động không đồng ý với quyết định giải quyết của công ty thì người lao động được quyền khiếu nại tới Chánh Thanh tra Sở Lao động Thương binh và Xã hội, nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Chánh thanh tra Bộ Lao động Thương binh và xã hội là chủ thể cuối cùng về giải quyết khiếu nại của người lao động theo thủ tục hành chính.
(Điều 20 Nghị định 24/2018/NĐ-CP)

Lưu ý:

– Cả hai lần khiếu nại, người lao động đều có thể khiếu nại trực tiếp hoặc khiếu nại bằng đơn.

– Đồng thời, nên khiếu nại đích danh. Nếu khiếu nại nặc danh thì có thể đơn khiếu nại sẽ không được giải quyết, vì người giải quyết khiếu nại sẽ không biết phải gửi văn bản trả lời giải quyết khiếu nại đến ai.

3. Yêu cầu hòa giải viên lao động giải quyết (không bắt buộc)

Việc Đóng bảo hiểm cho nhân viên gắn liền với quyền lợi của người lao động, chính vì vậy, để bảo vệ người lao động, pháp luật không yêu cầu tranh chấp về BHXH bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải trước khi yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong vòng 06 tháng, kể từ ngày phát hiện ra công ty không đóng BHXH, người lao động được yêu cầu hòa giải viên lao động hòa giải tranh chấp (Điều 202 Bộ luật Lao động hiện tại).

4. Khởi kiện đến Tòa án nhân dân

Người lao động khởi kiện đến Toà án nhân dân cấp huyện, nơi công ty đóng trụ sở để yêu cầu giải quyết các quyền lợi liên quan trong thời gian làm việc mà không được đóng bảo hiểm khi:

  • Không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại;
  • Hoà giải không thành;
  • Hết thời hạn mà không được giải quyết khiếu nại, hòa giải;
  • Công ty vẫn không đóng.

(Điều 119 Luật Bảo hiểm xã hội 2014)

Như vậy ta thấy việc đóng bảo hiểm cho nhân viên là điều bắt buộc. Nhân viên cần có những hiểu biết nhất định về luật pháp để giành lấy những quyền lợi chính đáng cho bản thân mình. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần lưu ý đến các khoản bảo hiểm khác như: Bảo hiểm thuê văn phòng, bảo hiểm cháy-nổ, …

Give a Comment