Gây tai nạn rồi bỏ trốn được có bị khởi tố hình sự?

Gây tai nạn rồi bỏ trốn được có bị khởi tố hình sự?

Chuyên mục cho em hỏi: Vì hai vợ chồng em đều bận nên em nhờ chở cháu đi học.Hôm đó em gái em chở hai cháu nhỏ đi bằng xe đạp , khi đã sang hết phần đường bên trái thì xe máy đi ngược chiều không quan sát và đâm vào em gái tôi và 2 cháu. Hậu qủa là em gái tôi bị rách da chân phải dài gần 5 cm, và gãy xương ở tay phải, người gây tai nạn lúc đó bị dân giữ lại và bảo bạn đi mua băng về băng cho em gái tôi, và lúc đó tôi cũng về đến nơi, trước khi đưa em tôi đi cấp cứu thì tôi chụp đựơc biển số xe đó, người gây tại nạn có đi theo 1 đoạn và bỏ đi mất. Mấy ngày sau tôi xác minh đựơc chiếc xe và tìm đựơc người gây tai nạn, người gây tai nạn không có bằng lái xe, và hành động bỏ đi có được coi là  gây tai nạn rồi bỏ chạy không ạ?  Và công an cũng chưa thu giữ chiếc xe gây tai nạn, mặc dù tôi đã trình báo công an phường. Vậy tôi có được xin khởi tố hình sự không ạ, nếu đựơc thì làm thủ tục ra sao? Mong chuyên mục tư vấn giúp ạ! Tôi xin chân thành cảm ơn!

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục của chúng tôi,  với trường hợp của bạn chúng tôi giải đáp như sau:

 Về cơ sở pháp lý:

– Bộ luật hình sự năm 1999 ( sửa đổi, bổ sung năm 2009 )

– Thông tư liên tịch số 09/2013/TTLT-BCA-BQP-BTP-VKSNDTC-TANDTC Hướng dẫn áp dụng quy định tại Chương XIX của Bộ luật Hình sự về các tội xâm phạm trật tự, an toàn giao thông

Về nội dung trả lời:

Thứ nhất, xác định lỗi vi phạm

Trong trường hợp này, em gái bạn đi trái đường, chủ phương tiện gây tai nạn không có giấy phép lái xe khi tham gia giao thông là yếu tố xác định rõ việc gây tai nạn có lỗi của cả hai bên.

Thứ hai, Về việc truy cứu trách nhiệm hình sự

Hành vi của người điều khiển xe mô tô có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 202 Bộ luật hình sự như sau:

” Điều 202. Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ

1. Người nào điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khoẻ, tài sản của người khác, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến năm năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm:

a) Không có giấy phép hoặc bằng lái xe theo quy định;

b) Trong khi say rượu hoặc say do dùng các chất kích thích mạnh khác;

c) Gây tai nạn rồi bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;

d) Không chấp hành hiệu lệnh của người đang làm nhiệm vụ điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;

đ) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

3. Phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm.

4. Vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ mà có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả đặc biệt nghiêm trọng nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

Theo đó, người này chỉ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định này nếu thỏa mãn điều kiện về thiệt hại xảy ra quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư liên tịch số 09/2013/TTLT-BCA-BQP-BTP-VKSNDTC-TANDTC như sau:

” Điều 2. Một số tình tiết là yếu tố định tội hoặc định khung hình phạt

1. Gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khỏe, tài sản của người khác hoặc gây hậu quả nghiêm trọng quy định tại khoản 1 Điều 202 đến Điều 205, Điều 208 đến Điều 215, Điều 217, Điều 220; khoản 2 các điều 206, 207, 216, 218, 219, 222, 223 Bộ luật Hình sự là một trong các trường hợp sau đây:

a) Làm chết một người;

b) Gây tổn hại cho sức khỏe của một đến hai người với tỷ lệ thương tật của mỗi người từ 31% trở lên;

c) Gây tổn hại cho sức khỏe của từ hai người trở lên với tỷ lệ thương tật của mỗi người dưới 31%, nhưng tổng tỷ lệ thương tật của tất cả những người này từ 41% đến 100%;

d) Gây tổn hại cho sức khỏe của một người với tỷ lệ thương tật từ 21% đến 30% và còn gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới bảy mươi triệu đồng;

đ) Gây tổn hại cho sức khỏe của từ hai người trở lên với tỷ lệ thương tật của mỗi người dưới 21%, nhưng tổng tỷ lệ thương tật của tất cả những người này từ 30% đến 40% và còn gây thiệt hại về tài sản với giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới bảy mươi triệu đồng;

e) Gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ bảy mươi triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng.”

Như vậy, em gái bạn cần xác định tỷ lệ thương tật với thương tích này để biết rõ trách nhiệm hình sự của người gây tai nạn.

Thứ ba, về tình tiết Gây tai nạn rồi bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm

Tình tiết này chưa được giải thích rõ ràng, tuy nhiên có thể hiểu bỏ chạy vì lý do bị đe doạ đến tính mạng mà đến trình báo ngay với cơ quan công an nơi gần nhất; cung cấp thông tin xác thực về vụ tai nạn cho cơ quan công an, hoặc không đến trình báo ngay sau khi bỏ chạy nhưng chứng minh được có sự ảnh hưởng của yếu tố khách quan, thì không phải là để trốn tránh trách nhiệm.

Vấn đề này cần được cơ quan có thẩm quyền xác định rõ.

Thứ tư, về thủ tục yêu cầu khởi tố vụ án hình sự

Khi xác định được tình huống thực tế, có căn cứ về hành vi phạm tội bạn có thể nộp đơn Tố cáo tại cơ quan công an nơi hành vi phạm tội xảy ra.

Đơn tố cáo

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

…, ngày …… tháng….năm ……

ĐƠN TỐ CÁO

Kính gửi: ……………………………(1)

Họ và tên: ………………………(2); mã số hồ sơ…………………….(3)

Địa chỉ: …………………………………………………………………..

Tôi làm đơn này tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của:………………… ……………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………(2)

Nay tôi đề nghị:

……………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………(3)

Tôi xin cam đoan những nội dung tố cáo trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu cố tình tố cáo sai.

Người tố cáo

(ký và ghi rõ họ tên)

(1) Tên cơ quan tiếp nhận tố cáo.

(2) Họ chức vụ và hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo.

(3) Người, cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo xác minh, kết luận và xử lý người có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

Trên đây là ý kiến giải đáp của chúng tôi về câu hỏi của bạn. Việc đưa ra nội dung nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do người hỏi cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Give a Comment