Gia hạn tạm trú, thẻ tạm trú, xin thường trú đối với người nước ngoài đang sinh sống tại Việt Nam ?

Gia hạn tạm trú, thẻ tạm trú, xin thường trú đối với người nước ngoài đang sinh sống tại Việt Nam ?

Câu hỏi

Tôi hiện đang sống cùng chồng quốc tịch Nigeria và 2 con tại quận 9, Tp.HCM ​,​ chúng tôi có giấy tờ kết hôn. Nay tôi có thắc mắc về vấn đề tạm trú, xin phép được Công ty tư vấn để tôi được hiểu . chồng tôi có thẻ miễn thị thực tại Viêt nam là 5 năm thời hạn đến 2018. Chồng tôi xuất cảnh và nhập cảnh tại Việt Nam tháng 8 năm 2014 , đến nay cứ 3 tháng tôi ​ bảo lãnh,​ đi gia hạn tạm trú cho chồng tôi 1 lần. Nhưng lần này phòng Xuất nhập cảnh không đồng ý, họ bảo theo luật chỉ cho chồng tôi thời hạn 15 ngày phải rời khỏi Việt nam, rồi quay trở lại sẽ được gia hạn tiếp vì đã gia hạn cho ​chồng ​tôi hơn 1 năm rồi. Tôi xin phép nhờ quý công ty có thể tư vấn giúp tôi trường hợp về luật này, ​vì sao lại phải bắt buộc xuất cảnh khỏi VN rồi mới gia hạn tạm trú, mặc dù vợ, con đều ở đây?

Luật sư trả lời:

1. Căn cứ pháp lý:

– Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2014

– Nghị định 82/2015/NĐ-CP về miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của công dân Việt Nam

2. Đội ngũ luật sư giải đáp thắc mắc:

Thực ra thì cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trả lời bạn như vậy là cũng đúng nhưng chưa đủ mà thôi. Điều đó đã khiến bạn hoang mang. Vậy, chúng tôi xin lý giải tường tật vấn đề của bạn như sau:

Bạn tường thuật, trình bày lại là: ”Nhưng lần này phòng Xuất nhập cảnh không đồng ý, họ bảo theo luật chỉ cho chồng tôi thời hạn 15 ngày phải rời khỏi Việt nam, rồi quay trở lại sẽ được gia hạn tiếp vì đã gia hạn cho ​chồng ​tôi hơn 1 năm rồi… ‘. Tại sao lại xảy ra tình huống dở khóc dở cười ”vì sao lại phải bắt buộc xuất cảnh khỏi VN rồi mới gia hạn tạm trú, mặc dù vợ, con đều ở đây?” Thực chất là họ đang giải thích, vì họ căn cứ vào quy định của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 thì tại Chương VI: CƯ TRÚ

Mục 1: TẠM TRÚ

Điều 31. Chứng nhận tạm trú

1. Đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh cấp chứng nhận tạm trú cho người nước ngoài nhập cảnh bằng hình thức đóng dấu vào hộ chiếu hoặc đóng dấu vào thị thực rời với thời hạn như sau:

a) Thời hạn tạm trú cấp bằng thời hạn thị thực; trường hợp thị thực còn thời hạn không quá 15 ngày thì cấp tạm trú 15 ngày; trường hợp thị thực có ký hiệu ĐT, LĐ thì cấp tạm trú không quá 12 tháng và được xem xét cấp thẻ tạm trú;

Theo như bạn kể lại, nêu ở trên thì bạn cần phải hiểu 3 khái niệm ”chứng nhận tạm trú, gia hạn tạm trú” khác với ”thẻ tạm trú, gia hạn thẻ tạm trú” khác với ”thẻ thường trú” và bạn đang gia hạn tạm trú chứ không phải là gia hạn thẻ tạm trú.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

11. Thị thực là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam.

12. Chứng nhận tạm trú là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam xác định thời hạn người nước ngoài được phép tạm trú tại Việt Nam.

13. Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực.

14. Thẻ thường trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp cho người nước ngoài được phép cư trú không thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực.

Chồng bạn có ký hiệu thị thực là TT, mà ký hiệu là TT thì thời hạn thị thực không quá 12 tháng

Điều 8. Ký hiệu thị thực

18. TT – Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

Điều 9. Thời hạn thị thực

4. Thị thực ký hiệu NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, DN, NN1, NN2, NN3, DH, PV1, PV2 và TT có thời hạn không quá 12 tháng.

Việc thị thực của chồng bạn ghi là 5 năm chỉ được hiểu là nó có giá trị trong vòng 5 năm mà người đó có quyền được nhập cảnh vào Việt Nam, hay nhiều người còn gọi với cái tên là visa chứ nó không nói lên là bạn sẽ được ở Việt Nam trong bao lâu (được hiểu là thời hạn tạm trú). Visa (hay còn gọi là thị thực/ thị thực xuất nhập cảnh): Chứng nhận do chính phủ 1 nước cấp cho người nước ngoài muốn đến nước họ.

Trường hợp của chồng bạn được miễn thị thực đang định cư thường xuyên ở Việt Nam nhưng bạn mới được chứng nhận tạm trú mà theo quy định thì bạn cần tiến hành làm thủ tục đăng ký làm thẻ tạm trú cứ 3 năm lại đi gia hạn cho thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú nếu cảm thấy, xác định vợ chồng ở lâu dài tại Việt Nam

Điều 37. Thủ tục cấp thẻ tạm trú

1. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú bao gồm:

a) Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh;

b) Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh;

c) Hộ chiếu;

d) Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp quy định tại Điều 36 của Luật này.

2. Giải quyết cấp thẻ tạm trú như sau:

a) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền của nước ngoài tại Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3 tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao;

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật này tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân mời, bảo lãnh cư trú;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao xem xét cấp thẻ tạm trú.

Mục 2: THƯỜNG TRÚ

Điều 39. Các trường hợp được xét cho thường trú

1. Người nước ngoài có công lao, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam được nhà nước Việt Nam tặng huân chương hoặc danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Người nước ngoài là nhà khoa học, chuyên gia đang tạm trú tại Việt Nam.

3. Người nước ngoài được cha, mẹ, vợ, chồng, con là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh.

4. Người không quốc tịch đã tạm trú liên tục tại Việt Nam từ năm 2000 trở về trước.

Điều 40. Điều kiện xét cho thường trú

1. Người nước ngoài quy định tại Điều 39 của Luật này được xét cho thường trú nếu có chỗ ở hợp pháp và có thu nhập ổn định bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

2. Người nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật này phải được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của người đó đề nghị.

3. Người nước ngoài quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật này đã tạm trú tại Việt Nam liên tục từ 03 năm trở lên.

 

Give a Comment