Giấy tờ trong hồ sơ dự thầu không công chứng có được không?

Giấy tờ trong hồ sơ dự thầu không công chứng có được không?

Câu hỏi:

Xin luật sư cho hỏi: 1. Trong hồ sơ mời thầu mời thầu của tôi có ghi rõ: Hình thức bảo đảm dự thầu là Bảo lãnh qua ngân hàng nhưng nhà thầu không chú ý nên đã nộp bảo lãnh dự thầu bằng tiền mặt vậy tôi có thể xét tiếp hồ sơ dự thầu của nhà thầu không 2. Trong Hồ sơ dự thầu (bản gốc) Nhà thầu lại không công chứng các giấy tờ cần thiết ( không có dấu đỏ ) vậy tôi có được loại HSDT này không. 3. Xin Luật sư cho xin mẫu hồ sơ mời thầu mới nhất về đấu thầu thuốc. Xin trân trọng cảm ơn!

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục tư vấn luật đấu thầu của chúng tôi, với yêu cầu tư vấn của bạn chúng tôi giải đáp như sau:

1. Trong hồ sơ mời thầu mời thầu của tôi có ghi rõ: Hình thức bảo đảm dự thầu là Bảo lãnh qua ngân hàng nhưng nhà thầu không chú ý nên đã nộp bảo lãnh dự thầu bằng tiền mặt vậy tôi có thể xét tiếp hồ sơ dự thầu của nhà thầu không?

Theo quy định tại Điều 11 Luật đấu thầu 2013 thì:

1. Bảo đảm dự thầu áp dụng trong các trường hợp sau đây:

a) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp;

b) Đấu thầu rộng rãi và chỉ định thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư.

2. Nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu đối với hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; trường hợp áp dụng phương thức đấu thầu hai giai đoạn, nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trong giai đoạn hai.

3. Giá trị bảo đảm dự thầu được quy định như sau:

a) Đối với lựa chọn nhà thầu, giá trị bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo một mức xác định từ 1% đến 3% giá gói thầu căn cứ quy mô và tính chất của từng gói thầu cụ thể;

b) Đối với lựa chọn nhà đầu tư, giá trị bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo một mức xác định từ 0,5% đến 1,5% tổng mức đầu tư căn cứ vào quy mô và tính chất của từng dự án cụ thể.

4. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu bằng thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất cộng thêm 30 ngày.

5. Trường hợp gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sau thời điểm đóng thầu, bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu, nhà đầu tư gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu. Trong trường hợp này, nhà thầu, nhà đầu tư phải gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu và không được thay đổi nội dung trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đã nộp. Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư từ chối gia hạn thì hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sẽ không còn giá trị và bị loại; bên mời thầu phải hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày bên mời thầu nhận được văn bản từ chối gia hạn.

6. Trường hợp liên danh tham dự thầu, từng thành viên trong liên danh có thể thực hiện bảo đảm dự thầu riêng rẽ hoặc thỏa thuận để một thành viên chịu trách nhiệm thực hiện bảo đảm dự thầu cho thành viên đó và cho thành viên khác trong liên danh. Tổng giá trị của bảo đảm dự thầu không thấp hơn giá trị yêu cầu trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Trường hợp có thành viên trong liên danh vi phạm quy định tại khoản 8 Điều này thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên trong liên danh không được hoàn trả.

7. Bên mời thầu có trách nhiệm hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư không được lựa chọn theo thời hạn quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng không quá 20 ngày, kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được phê duyệt. Đối với nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn, bảo đảm dự thầu được hoàn trả hoặc giải tỏa sau khi nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 66 và Điều 72 của Luật này.

8. Bảo đảm dự thầu không được hoàn trả trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà thầu, nhà đầu tư rút hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;

b) Nhà thầu, nhà đầu tư vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu theo quy định tại khoản 4 Điều 17 của Luật này;

c) Nhà thầu, nhà đầu tư không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 66 và Điều 72 của Luật này;

d) Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu hoặc đã hoàn thiện hợp đồng nhưng từ chối ký hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng;

đ) Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu hoặc đã hoàn thiện hợp đồng nhưng từ chối ký hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng.

Căn cứ vào đó, đối với việc đảm bảo dự thầu thì quy định pháp luật mới chỉ có các quy định về phạm vi áp dụng, mức bảo đảm dự thầu tối đa, thời gian thực hiện bảo đảm dự thầu, các trường hợp không được hoàn trả bảo đảm dự thầu,…. chứ không quy định về hình thức thực hiện bảo đảm dự thầu. Do đó, việc thực hiện đảm bảo dự thầu có thể do các bên thỏa thuận với nhau nhưng vẫn phải đảm bảo tính hợp pháp theo quy định pháp luật. Việc thực hiện bảo đảm dự thầu có thể thanh toán bằng tiền mặt hoặc bảo lãnh qua các tổ chức tín dụng.

Theo thông tin bạn trình bày thì hình thức bảo đảm dự thầu là Bảo lãnh qua ngân hàng, ghi rõ trong hồ sơ mời thầu nhưng nhà thầu không chú ý nên đã nộp bảo lãnh dự thầu bằng tiền mặt. Trong trường hợp này, do thỏa thuận giữa hai bên về hình thức thực hiện qua bảo lãnh ngân hàng mà bên nhà thầu thực hiện bằng tiền mặt thì nếu bên bạn chấp nhận hình thức đó thì vẫn có thể tiếp tục xem xét hồ sơ của nhà thầu đó.

2. Trong Hồ sơ dự thầu (bản gốc) Nhà thầu lại không công chứng các giấy tờ cần thiết (không có dấu đỏ) vậy tôi có được loại hồ sơ dự thầu này không?

Theo Khoản 2 Điều 18 Nghị định 63/2014/NĐ-CP thì:

Hồ sơ dự thầu của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội dung sau đây:

a) Có bản gốc hồ sơ dự thầu;

b) Có đơn dự thầu được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; thời gian thực hiện gói thầu nêu trong đơn dự thầu phải phù hợp với đề xuất về kỹ thuật; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu phải cụ thể, cố định bằng số, bằng chữ và phải phù hợp, logic với tổng giá dự thầu ghi trong biểu giá tổng hợp, không đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư, bên mời thầu. Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên đứng đầu liên danh thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh;

c) Hiệu lực của hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu;

d) Có bảo đảm dự thầu với giá trị và thời hạn hiệu lực đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Đối với trường hợp quy định bảo đảm dự thầu theo hình thức nộp thư bảo lãnh thì thư bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam ký tên với giá trị và thời hạn hiệu lực, đơn vị thụ hưởng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu;

đ) Không có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà thầu chính (nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh);

e) Có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có);

g) Nhà thầu không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

h) Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Luật đấu thầu

Nhà thầu có hồ sơ dự thầu hợp lệ được xem xét, đánh giá về năng lực và kinh nghiệm.

Do đó, nếu trong hồ sơ dự thầu không có các văn bản có dấu đỏ cần thiết theo yêu cầu thì đã vi phạm tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu theo điểm b khoản 3 nêu trên khi không có đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Như vậy, khi vi phạm tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu thì phía bên bạn có thể loại bỏ hồ sơ dự thầu đó.

Give a Comment