Câu hỏi:

Em đang có dự án kinh doanh. Có nhà đầu tư cá nhân đồng ý góp vốn vào dự án. Sẽ được hưởng % trên lợi nhuận kinh doanh. Bên họ yêu cầu cần em soạn hợp đồng. Mẫu hợp đồng nên soạn theo mẫu nào? Căn cứ vào luật nào của Việt Nam. Em cảm ơn ạ!?

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục tư vấn luật đầu tư của chúng tôi, với trường hợp của bạn chúng tôi giải đáp như sau:

Trong trường hợp bạn có dự án kinh doanh nhưng không muốn thành lập tổ chức kinh doanh thì có thể lập hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định của Luật đầu tư năm 2014.

– Căn cứ Khoản 9 Điều 3 Luật đầu tư năm 2014 như sau:

“9. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế.”

Đối với các nhà đầu tư hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế thì có thể ký hợp đồng hợp tác kinh doanh.

– Căn cứ Điều 28 Luật đầu tư năm 2014 quy định về đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC như sau:

“Điều 28. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC

1. Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.

2. Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37 của Luật này.

3. Các bên tham gia hợp đồng BCC thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng BCC. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban điều phối do các bên thỏa thuận.”

– Căn cứ Điều 29 Luật đầu tư năm 2014 về nội dung hợp đồng hợp tác kinh doanh như sau:

“Điều 29. Nội dung hợp đồng BCC

1. Hợp đồng BCC gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng; địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ nơi thực hiện dự án;

b) Mục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh;

c) Đóng góp của các bên tham gia hợp đồng và phân chia kết quả đầu tư kinh doanh giữa các bên;

d) Tiến độ và thời hạn thực hiện hợp đồng;

đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;

e) Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng;

g) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.

2. Trong quá trình thực hiện hợp đồng BCC, các bên tham gia hợp đồng được thỏa thuận sử dụng tài sản hình thành từ việc hợp tác kinh doanh để thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

3. Các bên tham gia hợp đồng BCC có quyền thỏa thuận những nội dung khác không trái với quy định của pháp luật.”

Nội dung của hợp đồng hợp tác kinh doanh được quy định tại Điều 28 và Điều 29 Luật đầu tư năm 2014 nêu trên. Trong trường hợp bạn hợp tác đầu tư theo hình thức này thì cần tuân thủ các quy định về nội dung hợp đồng theo quy định của Luật đầu tư năm 2014.

Was this article helpful to you?

Thủy Phạm

Leave a Reply