Hướng dẫn thủ tục mua bán xe trong tỉnh

Hướng dẫn thủ tục mua bán xe trong tỉnh

Câu hỏi:

Tôi mua xe 4 bánh trong cùng tỉnh thì làm hợp đồng hay giấy sang bán, văn phòng công chứng chứng nhận hay vào văn phòng 1 cửa của UBND thành phố để công chứng sang bán xe?

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục tư vấn luật dân sự của chúng tôi,  với trường hợp của bạn chúng tôi giải đáp như sau:

– Căn cứ Điều 117 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự như sau:

“Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.”

– Căn cứ Điểm g, khoản 1, Điều 10, Thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định như sau:

“g) Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực”.

Như vậy, khi bạn thực hiện giao dịch mua bán xe phải đáp ứng đủ điều kiện của giao dịch dân sự theo quy định tại Điều 117 Bộ luật dân sự năm 2015 nêu trên. Theo đó, hình thức của giao dịch mua bán phương tiện giao thông phái được công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực. Như vậy, khi bạn thực hiện giao dịch mua bán xe thì phải thực hiện việc công chứng tại văn phòng công chứng hoặc chứng thực chữ ký tại Uỷ ban nhân dân xã, phường thị trấn.

– Căn cứ Khoản 1 Điều 2 Luật công chứng năm 2014 quy định như sau:

“1. Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.”

– Căn cứ Khoản 3 Điều 2 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định như sau:

“3. “Chứng thực chữ ký” là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản là chữ ký của người yêu cầu chứng thực”.

Give a Comment