Khi nào hợp đồng xác định thời hạn sẽ chuyển thành hợp đồng vô thời hạn?

Khi nào hợp đồng xác định thời hạn sẽ chuyển thành hợp đồng vô thời hạn?

Xin chào chuyên mục hỏi đáp pháp luật!  Tôi có 2 vấn đề muốn chuyên mục giải đáp giúp tôi đó là về quyền Lao động như sau: Tôi là giáo viên cấp III, dạy môn toán và tin học. Tôi ký hợp đồng lao động có thời hạn mỗi năm với một trường Trung học phổ thông học ( trường mà hiện tại tôi đang giảng dạy), tôi đã làm việc hơn 15 mươi năm ở trường và năm nào cũng ký hợp đồng, nhưng năm nay trường không làm hợp đồng cho tôi nhưng tôi vẫn làm việc cho trường vậy hợp đồng này có trở thành hợp đồng lao động không thời hạn không? Vấn đề thứ hai đó là: Sau khi 2 bên đã thỏa thuận hợp đồng lao động không thời hạn mà trường trả hồ sơ bắt tôi thôi việc vì vấn đề sức khỏe, trường có quyền đó không?Mong chuyên mục giải đáp giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục của chúng tôi,  với trường hợp của bạn chúng tôi giải đáp như sau:

Cơ sở pháp lý:

Bộ Luật lao động 2012

Về nội dung trả lời:

Theo khoản 1, 2 Điều 22 Bộ Luật Lao động 2012 quy định về các loại hợp đồng lao động:

Điều 22. Loại hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn;

Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.

c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng.

Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Trong trường hợp của bạn, hợp đồng lao động được ký hằng năm với thời gian đủ 12 tháng nên là loại hợp đồng lao động có thời hạn. Năm nay trường học chưa tiếp tục ký kết hợp đồng lao động có thời hạn với bạn như những năm trước và bạn vẫn tiếp tục làm việc tại trường. Nếu bạn vẫn tiếp tục làm việc tại trường từ khi hợp đồng có thời hạn trước đó hết hiệu lực mà sau 30 ngày không được ký hợp đồng tiếp thì hợp đồng lao động có thời hạn trước đó của bạn mới chuyển thành hợp đồng lao động không có thời hạn.

Về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động, bộ Luật lao động 2012 quy định như sau:

Điều 38. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

Khi sức khỏe của bạn ổn định, không thuộc trường hợp quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 39 của Luật này thì người sử dụng lao động không thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với bạn theo lý do đó. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, người sử dụng lao động cần thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại Điều 42 bộ Luật Lao động 2012 như sau:
Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

5. Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

Trên đây là ý kiến giải đáp của chúng tôi về câu hỏi của bạn. Việc đưa ra nội dung nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do người hỏi cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Give a Comment