Khởi kiện việc phân chia di sản thừa kế thực hiện như thế nào?

Khởi kiện việc phân chia di sản thừa kế thực hiện như thế nào?

Câu hỏi

Ba tôi có 2 người vợ, mẹ tôi là vợ đầu đã ly hôn và có với nhau 2 người con, bà sau cũng có 2 người con trai. Năm 2014 ba tôi bị tai nạn qua đời mà không để lại di chúc. Tôi được biết ba tôi và bà sau có 2 miếng đất và 1 căn nhà đứng tên đồng sở hữu. Tuy nhiên khi ba tôi mất mẹ kế tôi tự ý sang tên sở hữu qua cho bà mà không thông qua 2 anh em tôi ( trước đó anh trai tôi đã làm đơn gửi ủy ban quận đề nghị đóng băng tài sản). 1/bây giờ chúng tôi muốn khởi kiện để phân chia tài sản thừa kế thì phải chuẩn bị những gì. 2/những người ký chuyển quyền sở hữu đất cho mẹ kế tôi có đang vi phạm pháp luật 3/trong trường hợp chúng tôi ở xa không tiện tham gia thì có thể thuê luật sư đại diện được không. Chi phí khoảng bao nhiêu.

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật dân sự năm 2015

Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

2. Chuyên viên tư vấn:

Thứ nhất, phần tài sản được hình thành trong thời kỳ hôn nhân hay phần tài sản đứng tên của bố bạn và mẹ kế của bạn được xác định là tài sản chung của vợ chồng như sau:

Theo quy định tại Điều 33 Luật hôn nhân gia đình xác định:

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Vì là tài sản chung của bố bạn và mẹ kế của bạn nên khi bố bạn mất thì phần quyền về tài sản của bố bạn sẽ thuộc di sản thừa kế nếu không có di chúc sẽ thuộc những người thuộc hàng thừa kế theo pháp luật ( hàng thừa kế thứ nhất), nếu như các đồng thừa kế không thể thỏa thuận và chia thì có quyền yêu cầu tòa án nhân dân quận/ huyện nơi có bất động sản đứng ra chia, Khi nộp đơn khởi kiện ra tòa án yêu cầu chia thừa kế: bạn cần có đơn khởi kiện, chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của các đồng thừa kế, giấy chứng tử của bố bạn, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền ở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất ( giấy tờ có giá trị chứng minh khác…)

Thứ hai, nếu mẹ kế bạn ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và nhà ở gắn liền với đất cho người khác:

Theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 thì việc ký kết hợp đồng của mẹ bạn được tiến hành là chưa đủ thẩm quyền vì còn liên quan đến các đồng thừa kế khác chưa có đồng ý về việc chuyển nhượng này, cụ thể hợp đồng đó không đảm bảo về điều kiện có hiệu lực của hợp đồng theo Điều 117 Bộ luật dân sự năm 2015:

1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.

Bạn có quyền yêu cầu tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng đó vô hiệu theo quy định của BLDS tại Điều 122:

Giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện được quy định tại Điều 117 của Bộ luật này thì vô hiệu, trừ trường hợp Bộ luật này có quy định khác.

Thứ ba, bạn có quyền thuê luật sư để đại diện cho bạn, hoặc là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bạn trước tòa án, theo trách nhiệm nghề nghiệp, quyền và nghĩa vụ của luật sư theo quy định tại Điều 21 Luật luật sư năm 2006 sđ, bs năm 2012:

1. Luật sư có các quyền sau đây:

a) Được pháp luật bảo đảm quyền hành nghề luật sư theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan;

b) Đại diện cho khách hàng theo quy định của pháp luật;

c) Hành nghề luật sư, lựa chọn hình thức hành nghề luật sư và hình thức tổ chức hành nghề luật sư theo quy định của Luật này;

d) Hành nghề luật sư trên toàn lãnh thổ Việt Nam;

đ) Hành nghề luật sư ở nước ngoài;

e) Các quyền khác theo quy định của Luật này.

2. Luật sư có các nghĩa vụ sau đây:

a) Tuân theo các nguyên tắc hành nghề luật sư quy định tại Điều 5 của Luật này;

b) Nghiêm chỉnh chấp hành nội quy và các quy định có liên quan trong quan hệ với các cơ quan tiến hành tố tụng; có thái độ hợp tác, tôn trọng người tiến hành tố tụng mà luật sư tiếp xúc khi hành nghề;

c) Tham gia tố tụng đầy đủ, kịp thời trong các vụ án do cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu;

d) Thực hiện trợ giúp pháp lý;

đ) Tham gia bồi dưỡng bắt buộc về chuyên môn, nghiệp vụ;

e) Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này.

Bạn hoàn toàn có quyền thuê dịch vụ luật sư để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, về chi phí thì tùy từng công ty và tùy vào quá trình tham gia tranh tụng thời gian kéo dài bao lâu, …. mà có cách xác định giá là khác nhau.

Give a Comment