Xin chào chuyên mục! Tôi muốn chuyên mục giải đáp giúp tôi một vấn đề: Tôi  tham gia đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 09/2013. Đến tháng 3/2016 (tham gia đóng bảo hiểm xã hội trong tháng 3/2015) thì em xin nghỉ thai sản tại công ty. Do sức khỏe kém, ngày 15/5/2016 tôi sinh em bé. Gần hết 06 tháng nghỉ thai sản nhưng không có người trông cháu, nên tôi báo công ty xin thôi việc. Công ty thông báo với tôi là do tôi nghỉ dưỡng thai đến khi sinh lâu quá nên công ty không lấy hộ được mà tôi phải tự làm thủ tục tại địa phương.Tôi hỏi UBND thì họ bảo tôi phải nhận tại Công ty. Cho tôi hỏi, tiền thai sản nhận tại đâu? Cách thức nhận như thế nào và trường hợp của tôi có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không? Tôi xin cảm ơn!

Chào bạn, cảm ơn bạn đã  gửi câu hỏi đến chuyên mục hỏi đáp pháp luật. Nội dung câu hỏi của bạn sẽ được chúng tôi giải đáp cụ thể như sau:

Về Cơ sở pháp lý:

Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006

Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014

Luật Việc làm năm 2013

Về  nội dung trả lời:

1. Bảo hiểm thai sản?

Theo thông tin bạn cung cấp, bạn nghỉ từ tháng 8/2015 và ngày 29/11/2015 bạn sinh em bé, khi đó, áp dụng luật bảo hiểm xã hội 2006 thì:

“Điều 113. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con hoặc giấy chứng tử trong trường hợp sau khi sinh con mà con chết hoặc mẹ chết.

Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu, người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai phải có giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi phải có chứng nhận theo quy định của pháp luật.

3. Xác nhận của người sử dụng lao động về điều kiện làm việc đối với người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc theo chế độ ba ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc xác nhận của người sử dụng lao động đối với lao động nữ là người tàn tật.

4. Danh sách người hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.”.

Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định:

“Điều 101. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.”.

 Như vậy, danh sách người hưởng chế độ thai sản do người lao động lập, tức vào thời kì bạn sinh em bé ngày 15/5/2016  thì công ty bạn phải thực hiện việc lập danh sách, thực hiện các thủ tục để bạn được hưởng chế độ thai sản. Do đó, bạn yêu cầu công ty thực hiện chế độ thai sản cho bạn, và bạn nhận tiền thai sản tại công ty.

Theo đó, trong trường hợp này bạn cung cấp bản sao giấy khai sinh của con bạn cho công ty, giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con (nếu có); Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này (nếu có).

2. Bảo hiểm thất nghiệp

Luật Việc làm 2013 quy định:

“Điều 46. Hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.

2. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày trung tâm dịch vụ việc làm tiếp nhận đủ hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp; trường hợp không đủ điều kiện để hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp thì phải trả lời bằng văn bản cho người lao động.

3. Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

Như vậy, trường hợp bạn của bạn, bạn đã nghỉ việc quá 3 tháng mà chưa làm hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, do đó, bạn không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Trên đây là ý kiến giải đáp của chúng tôi về câu hỏi của bạn. Việc đưa ra nội dung nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do người hỏi cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Was this article helpful to you?

Tuyết Tuyết

Leave a Reply