Ly hôn và tái hôn với chồng người nước ngoài như thế nào?

Ly hôn và tái hôn với chồng người nước ngoài như thế nào?

Xin chào chuyên mục hỏi đáp pháp luật. Cho em hỏi vấn đề sau: Chị em có đăng ký kết hôn với một người mang quốc tịch trung Quốc. Ngày 20/5/2012 chị em đăng ký kết hôn với người đó, đến ngày 15/6/2015 chị có phỏng vấn xin visa nhưng không được thông qua vì cho là kết hôn giả nên không được phỏng vấn lần hai.Sau đó chồng chị em về  Trung Quốc không liên lạc với chị em cho đến nay. Vậy cho em hỏi,  giấy đăng ký kết hôn của chị em có hiệu lực pháp lý không? trường hợp chị em có thể hủy giâý đăng ký kết hôn không? thủ tục như thế nào ạ? Chị em có thể tái hôn lại với người Trung Quốc không ạ. Nếu giấy kết hôn đó có hiệu lực thì chị em  phải giải quyết ly hôn, nhưng hiện tại chị em lao động ở nước ngoài có thể ủy quyền cho người thân làm thủ tục ly hôn hay không? có thể xét xử vắng mặt được không và thời gian giải quyết bao lâu nếu thuận tình ly hôn? Mong chuyên mục giải đáp giúp em. Em xin chân thành cảm ơn!

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục của chúng tôi,  với trường hợp của bạn chúng tôi giải đáp như sau:

Theo khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định Người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật:

2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 8 của Luật này:

a) Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

d) Hội liên hiệp phụ nữ.

3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện việc kết hôn trái pháp luật thì có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật.

Tại điểm d khoản 1 Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình  2014 quy định Điều kiện kết hôn:

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

Và theo điểm a khoản 2 Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình:

2. Cấm các hành vi sau đây:

a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

Kết hôn giả tạo được hiểu theo khoản 11 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình  2014 là việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình.

Trong trường hợp của chị  bạn do chưa bị hủy việc kết hôn trái pháp luật nên quan hệ vợ chồng vẫn còn tồn tại và việc kết hôn là có giá trị pháp lý.

Như vậy, nếu muốn hủy việc kết hôn trái pháp luật của chị bạn thì chị bạn gửi đơn yêu cầu đến các cơ quan, tổ chức được quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 Điều 10 Luật hôn nhân và gia đình  2014 hoặc nhờ cha, mẹ, con của bạn để yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật của chị bạn. Sau khi quyết định hủy việc kết hôn trái pháp luật của Tòa án có hiệu lực thì hai bên kết hôn sẽ phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng.

Pháp luật không cấm chị bạn không được tiếp tục kết hôn với người Trung Quốc. Tuy nhiên, chị bạn cần phải đáp ứng đủ điều kiện tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì mới được pháp luật công nhận quan hệ vợ chồng.

Trên đây là ý kiến giải đáp của chúng tôi về câu hỏi của bạn. Việc đưa ra nội dung nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do người hỏi cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Give a Comment