Câu hỏi

Chào luật sư. Em và chồng em đã kết hôn được 10 năm, sống cùng nhau tại một căn hộ chung cư giá rẻ. Trong quá trình chung sống chúng em đã có những bất đồng xung đột, cả hai đều cảm thấy không thể sống với nhau được nữa. Cho em hỏi thủ tục ly hôn như thế nào. Em lấy chồng ở Nam Định nhưng em muốn làm thủ tục tại Hà Nội- nơi em làm việc được không ạ? Xin cảm ơn.

Luật sư trả lời

1. Cơ sở pháp lý

Bộ Luật tố tụng dân sự 2015

Luật hôn nhân và gia đình 2014

2. Nội dung tư vấn

Thứ nhất, Về thủ tục ly hôn

Thủ tục ly hôn được quy định tại Mục I Chương IV Luật Hôn nhân và gia đình 2014 theo đó trường hợp ly hôn thuận tình có trình tự – thủ tục như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ ly hôn

Hồ sơ ly hôn bao gồm các giấy tờ sau:

– Đơn xin ly hôn (áp dụng theo mẫu của Tòa án);

– Văn bản thỏa thuận của vợ và chồng về phân chia quyền nuôi con và phân chia tài sản chung (áp dụng đối với trường hợp ly hôn thuận tình)

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (sử dụng bản chính);

– Chứng minh nhân dân hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế giấy chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

– Giấy khai sinh của các con (nếu có, sử dụng bản sao có chứng thực);

– Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ và chồng (sử dụng bản sao chứng thực);

– Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giấy đăng ký xe, sổ tiết kiệm,…

– Các giấy tờ chứng minh về nghĩa vụ tài chính chung: Hợp đồng vay tài sản; Sổ vay vốn;…

Sau khi một bên vợ hoặc chồng muốn ly hôn chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ hợp lệ nêu trên sau đó nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân quận, huyện nơi bị đơn cư trú.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả xử lý đơn

Sau khi đủ hồ sơ và đơn xin ly hôn trong thời hạn 03 ngày kể từ nhận được đơn, Tòa án phân công Thẩm phán xem xét hồ sơ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán ra các quyết định liên quan đến vụ việc bao gồm thụ lý vụ án, trả lại đơn, chuyển đơn cho Tòa án có thẩm quyền giải quyết. Quyết định này được gửi cho cả nguyên đơn và bị đơn. Nguyên đơn nhận được quyết định của Thẩm phán sẽ phải thực hiện thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí và cầm biên lai nộp tiền tạm ứng án phí nộp lại cho Tòa án.

Bước 3: Hòa giải

Về thủ tục hòa giải bao gồm hòa giải tại cơ sở và hòa giải tại Tòa án theo thủ tục tố tụng dân sự. Tuy nhiên pháp luật chỉ khuyến khích các bên hòa giải tại cơ sở chứ không bắt buộc. Thủ tục hòa giải tại Tòa án được quy định tại khoản 1 Điều 205 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 theo đó Tòa án có trách nhiệm tiến hành thủ tục hòa giải nhằm mục đích hàn gắn quan hệ vợ chồng.

Trường hợp hòa giải thành, Tòa án lập biên bản công nhận hòa giải thành và Thẩm phán ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án.

Trường hợp hòa giải không thành, tùy từng hình thức ly hôn mà Thẩm phán ra các quyết định khác nhau.

Sau khi thực hiện xong thủ tục hòa giải, nếu hòa giải không thành, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày lập biên bản nếu Tòa án cho phép các bên xem xét và suy nghĩ lại. Sau 7 ngày Tòa án xét thấy các bên tự nguyện ly hôn, đồng thời đã có sự thỏa thuận của hai bên về phân chia tài sản, phân chia quyền nuôi con, đồng thời thỏa thuận này đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp của con, của các đương sự thì Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và công nhận sự thỏa thuận của các bên.

Thời gian ly hôn thuận tình từ 02 – 03 tháng. Thời hạn giải quyết nhanh nhất là 30 ngày.

Như vậy, để có thể thực hiện thủ tục ly hôn một cách nhanh nhất các bên cần thỏa mãn một trong các điều kiện sau:

– Nguyên đơn và bị đơn phải có nơi cư trú rõ ràng;

– Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận được với nhau về phân chia tài sản và phân chia quyền nuôi con;

– Các bên không có các nghĩa vụ tài chính hay tài sản chung cần phải có sự xác minh của Tòa án, không rơi vào các trường hợp phải hoãn, tạm hoãn theo quy định của pháp luật Tố tụng dân sự;

– Cả hai bên vợ và chồng đều muốn ly hôn và đều có thiện chí trong quá trình hợp tác ly hôn với Tòa án

Thứ hai, về thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Căn cứ Khoản 1 Điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015 quy định như sau:

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

Như vậy, nếu hai bên đồng ý thực hiện thủ tục ly hôn thuận tình thì có thể lựa chọn nộp đơn giải quyết tại nơi vợ hoặc chồng đang cư trú, làm việc. Nếu thành phố Hà Nội là nơi vợ chồng bạn đang làm việc thì vợ chồng bạn hoàn toàn có quyền nộp đơn tại Tòa án thành phố để yêu cầu giải quyết vụ việc của mình. Lưu ý: khi nộp đơn tại Tòa án bạn cần phải nộp kèm theo giấy xác nhận của người có thẩm quyền nơi bạn hoặc chồng mình đang làm việc xác nhận bạn hoặc chồng đang làm việc tại đây.