Nghị định 97/2016/NĐ-CP quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia

Nghị định 97/2016/NĐ-CP quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia

Số hiệu: 97/2016/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
Ngày ban hành: 01/07/2016 Ngày hiệu lực: 01/07/2016
Ngày công báo: 19/08/2016 Số công báo: Từ số 869 đến số 870
Tình trạng: Còn hiệu lực
Ngày 01/7/2016, Chính phủ ban hành Nghị định 97/2016/NĐ-CP quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.

Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ban hành nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, gồm 20 nội dung sau: Đất đai, dân số; Lao động, việc làm và bình đẳng giới; Doanh nghiệp, cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp; Đầu tư và xây dựng; Tài khoản quốc gia; Tài chính công; Tiền tệ và bảo hiểm; Nông, lâm nghiệp và thủy sản; Công nghiệp; Thương mại, dịch vụ; Giá cả; Giao thông vận tải; Công nghệ thông tin và truyền thông; Khoa học và công nghệ; Giáo dục; Y tế và chăm sóc sức khỏe; Văn hóa, thể thao và du lịch; Mức sống dân cư; Trật tự, an toàn xã hội và tư pháp; Bảo vệ môi trường.
Theo Nghị định 97/2016/NĐ-CP, từng nội dung sẽ gồm các chỉ tiêu. Điển hình như:
– Về Đất đai, dân số, gồm các chỉ tiêu sau: Diện tích và cơ cấu đất; Dân số, mật độ dân số; Tỷ số giới tính khi sinh; Tỷ suất sinh thô; Tổng tỷ suất sinh; Tỷ suất chết thô; Tỷ lệ tăng dân số; Tỷ suất nhập cư, xuất cư, tỷ suất di cư thuần; Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh; Tỷ lệ người khuyết tật; Số cuộc kết hôn và tuổi kết hôn trung bình lần đầu; Tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi đã được đăng ký khai sinh; Số trường hợp tử vong được đăng ký khai tử.
– Về Lao động, việc làm và bình đẳng giới, gồm: Lực lượng lao động; Số lao động có việc làm trong nền kinh tế; Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo; Tỷ lệ thất nghiệp; Tỷ lệ thiếu việc làm; Năng suất lao động xã hội; Thu nhập bình quân một lao động đang làm việc; Tỷ lệ nữ tham gia cấp ủy đảng; Tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội; Tỷ lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân dân; Tỷ lệ nữ đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo chính quyền.
– Về Doanh nghiệp, cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp, gồm: Số cơ sở, lao động trong các cơ sở kinh tế, sự nghiệp; Số cơ sở, lao động trong các cơ sở hành chính; Số hộ, lao động kinh tế cá thể nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; Số doanh nghiệp, lao động, vốn, thu nhập, lợi nhuận của doanh nghiệp; Giá trị tăng thêm trên 01 đồng giá trị tài sản cố định của doanh nghiệp; Trang bị tài sản cố định bình quân một lao động của doanh nghiệp; Tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp.
– Về Đầu tư và xây dựng: Vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội; Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội so với tổng sản phẩm trong nước; Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (ICOR); Năng lực mới tăng của nền kinh tế; Diện tích sàn xây dựng nhà ở hoàn thành; Số lượng nhà ở, tổng diện tích nhà ở hiện có và sử dụng; Diện tích nhà ở bình quân đầu người.
– Về Tài khoản quốc gia: Tổng sản phẩm trong nước (GDP); Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước; Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước; Tổng sản phẩm trong nước xanh (GDP xanh); Tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người (tính bằng Đồng Việt Nam (VND), Đô la Mỹ (USD)); Tích lũy tài sản; Tiêu dùng cuối cùng; Thu nhập quốc gia (GNI); Tỷ lệ thu nhập quốc gia so với tổng sản phẩm trong nước; Thu nhập quốc gia khả dụng (NDI); Tỷ lệ tiết kiệm so với tổng sản phẩm trong nước; Tỷ lệ tiết kiệm so với tích lũy tài sản; Mức tiêu hao và tăng/giảm mức tiêu hao năng lượng cho sản xuất so với tổng sản phẩm trong nước; Tốc độ tăng năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP); Tỷ trọng đóng góp của các yếu tố vốn, lao động, năng suất các nhân tố tổng hợp vào tốc độ tăng trưởng chung.
– Về Tài chính công, gồm: Thu và cơ cấu thu ngân sách nhà nước; Tỷ lệ thu ngân sách nhà nước so với tổng sản phẩm trong nước; Tỷ lệ động viên thu ngân sách từ thuế, lệ phí so với tổng sản phẩm trong nước; Chi và cơ cấu chi ngân sách nhà nước; Tỷ lệ chi ngân sách nhà nước so với tổng sản phẩm trong nước; Bội chi ngân sách nhà nước; Tỷ lệ bội chi ngân sách nhà nước so với tổng sản phẩm trong nước; Dư nợ của Chính phủ; Dư nợ nước ngoài của quốc gia; Dư nợ công.
– Về Tiền tệ và bảo hiểm: Tổng phương tiện thanh toán; Tốc độ tăng tổng phương tiện thanh toán; Số dư huy động vốn của các tổ chức tín dụng; Dư nợ tín dụng của các tổ chức tín dụng; Tốc độ tăng dư nợ tín dụng của các tổ chức tín dụng; Lãi suất; Cán cân thanh toán quốc tế; Tỷ lệ cán cân vãng lai so với tổng sản phẩm trong nước; Vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam và Việt Nam ra nước ngoài; Tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng của Đồng Việt Nam (VND) với Đô la Mỹ (USD); Tổng thu phí, chi trả bảo hiểm; Số người đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; Số người được hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; Thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
Tại mỗi chỉ tiêu, Nghị định 97 quy định về khái niệm, phương pháp tính; phân tổ chủ yếu; kỳ công bố; nguồn số liệu; cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp.
Chi tiết xem tại Nghị định số 97/NĐ-CP năm 2016.
Nghị định 97/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2016.
[embeddoc url=”https://asklaw.vn/wp-content/uploads/2019/09/97.2016.ND-CP.asklaw.doc” text=”Download: Nghị định 97/2016/NĐ-CP” viewer=”microsoft” ]

Give a Comment