Tìm kiếm một câu hỏi?

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào? bạn có thể tìm kiếm ở bên dưới hoặc nhập những gì bạn đang muốn tìm kiếm!

Người chồng có hành vi ngoại tình thì bị xử lý theo luật thế nào?

Câu hỏi

Em xin chào luật sư. Xin luật sư tư vấn giúp em về luật hôn nhân và vấn đề ly hôn ạ. Em và chồng kết hôn được hơn 2 năm và có 1 con chung. Nhưng hiện nay chồng em đang cùng thuê một căn hộ chung cư giá rẻ sống chung như vợ chồng với 1 người phụ nữ khác.

Người phụ nữ đó cũng biết rằng chồng em là người đã có gia đình và có con nhưng vẫn tiếp tục sống chung với nhau. Em khuyên ngăn nhưng họ nói rằng họ yêu nhau thì sống vs nhau, chồng em nói không còn tình cảm với em nữa. Em phải làm sao để lấy lại công bằng cho mình. Và nếu em làm thủ tục ly hôn thì phải cần những gì. Xin luật sư tư vấn giúp em. Em xin cám ơn!

Luật sư trả lời

1. Cơ sở pháp lý:
– Luật hôn nhân và gia đình 2014

– Nghị định số 110/2013/NĐ-CP

– Bộ Luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017

2. Nội dung tư vấn:

– Tại Khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về hành vi bị nghiêm cấm trong đó có hành vi về ngoại tình cụ thể: “Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ.”

Như vậy, chồng chị đã vi phạm quy định về hôn nhân và gia đình. Trong trường hợp này chị nên khiếu nại về hành vi ngoại tình của chồng chị và người phụ nữ kia lên công an để bảo vệ quyền, lợi ích của mình.

– Theo Điều 48 Nghị định số 110/2013/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 48. Hành vi vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng; vi phạm quy định về ly hôn

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

d) Kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;

đ) Kết hôn giữa cha mẹ nuôi với con nuôi;

e) Kết hôn giữa người đã từng là cha mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

Ngoài ra, nếu chồng chị và người phụ nữa kia có hành vi thuộc trường hợp quy định tại Điều 182 Bộ Luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 182. Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng

1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;

b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát;

b) Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó.

* Hồ sơ đơn phương ly hôn bao gồm:

– Đơn xin ly hôn;

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản chính (hoặc bản sao có chứng thực);

– Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

– Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

– Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

– Giấy tờ về tài sản: bản sao công chứng giấy tờ chứng minh tài sản chung của hai vợ chồng như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy đăng ký xe …

– Giấy xác nhận mức lương tháng: Điều này sẽ là căn cứ để Tòa án phân giải về quyền nuôi con giữa hai vợ chồng;

– Tài liệu, chứng cứ chứng minh về việc yêu cầu khởi kiện là có căn cứ (chứng cứ ngoại tình của vợ)

* Trình tự thủ tục:

– Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND nơi vợ bạn cư trú hoặc làm việc;

– Bước 2: Nhận kết quả xử lý đơn;

– Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí đơn phương cho Tòa án;

– Bước 4: Tòa án sẽ triệu tập lấy lời khai, hòa giải và tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật Tố tụng dân sự;

– Bước 5: Trong trường hợp, Tòa án không chấp nhận yêu cầu ly hôn, người yêu cầu ly hôn có quyền kháng cáo để Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử phúc thẩm theo quy định pháp luật.

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You can use these HTML tags and attributes <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <s> <strike> <strong>