Người lao động khi nghỉ việc có thể tự chốt sổ bảo hiểm xã hội không?

Người lao động khi nghỉ việc có thể tự chốt sổ bảo hiểm xã hội không?

Câu hỏi:

Tôi nghỉ Công ty cũ được hơn 1 tháng rồi , nhưng công ty chưa chốt sổ bảo hiểm để tôi hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Tôi sợ để lâu quá sẽ không hưởng được. Vậy nếu Công ty không chốt sổ bảo hiểm thì tôi có thể cầm sổ bảo hiểm lên bảo hiểm Thành phố Biên Hòa chốt sổ được không?

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục tư vấn luật bảo hiểm xã hội của chúng tôi,  với trường hợp của bạn chúng tôi giải đáp như sau:

Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Luật bảo hiểm xã hội 2014  là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động theo Điều 47 Bộ luật lao động 2012 như sau:

“1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

4. Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết được ưu tiên thanh toán.”

Như vậy, trong trường hợp bạn chấm dứt hợp đồng lao động dù là việc chấm dứt đúng hay không đúng theo quy định của pháp luật thì bạn vẫn có yêu được công ty hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà công ty còn đang giữ của bạn.

Hơn nữa, căn cứ theo Điều 34 Quyết định 959/2015/QĐ-BHXH quy định:

“Điều 34. Đơn vị sử dụng lao động, UBND xã, Đại lý thu và cơ quan quản lý đối tượng

1. Đơn vị sử dụng lao động

1.1. Tham gia lần đầu:

a) Lập hồ sơ theo quy định tại Văn bản này và nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH.

b) Nộp tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN theo quy định.

c) Phối hợp với cơ quan BHXH trả sổ BHXH cho người lao động.

d) Nhận thẻ BHYT từ cơ quan BHXH trả cho người lao động.

1.2. Điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN hằng tháng:

a) Kê khai, lập hồ sơ điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN; tăng, giảm lao động, mức đóng, số tiền phải đóng; truy thu, hoàn trả; thay đổi, điều chỉnh thông tin đóng BHXH, BHYT, BHTN đối với đơn vị, người lao động; nộp hồ sơ kịp thời cho cơ quan BHXH để xác định số tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN; cấp, ghi, xác nhận, chốt sổ BHXH, thẻ BHYT đối với đơn vị, người tham gia và đóng BHXH, BHYT, BHTN đầy đủ, đúng thời hạn.

b) Phối hợp với cơ quan BHXH xác nhận, chốt sổ BHXH cho người lao động khi người lao động chấm dứt HĐLĐ, HĐLV hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật.”

Theo đó, người sử dụng lao động phải có trách nhiệm phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội để làm thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động.

Nếu như công ty không xác nhận trong sổ bảo hiểm xã hội cho bạn thì bạn có thể trình báo hành vi của công ty đến Phòng lao động thương binh và xã hội cấp huyện.

Công ty của bạn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Khoản 1 Điều 8 Nghị định 88/2015/NĐ-CP thì:

Phạt tiền người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Sửa đổi quá một lần thời hạn hợp đồng lao động bằng phụ lục hợp đồng lao động hoặc khi sửa đổi thời hạn hợp đồng lao động bằng phụ lục hợp đồng lao động làm thay đổi loại hợp đồng lao động đã giao kết; không thực hiện đúng quy định về thời hạn thanh toán các khoản về quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền bồi thường cho người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật; không hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại những giấy tờ khác đã giữ của người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

d) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

đ) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Buộc hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại những giấy tờ khác đã giữ cho người lao động đối với hành vi không hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại những giấy tờ khác đã giữ của người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định 88/2015/NĐ-CP.

Như thế, người sử dụng lao động sẽ phải giao quyết định nghỉ việc cho bạn và chốt sổ cho bạn.

Give a Comment