Tìm kiếm một câu hỏi?

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào? bạn có thể tìm kiếm ở bên dưới hoặc nhập những gì bạn đang muốn tìm kiếm!

Nguyên tắc xây dựng và ban hành thang bảng lương

Câu hỏi

Thang bảng lương là một trong những điều không thể thiếu của doanh nghiệp. Việc xây dựng thang bảng lương được thực hiện như thế nào?

1. Cơ sở pháp lý

– Bộ luật lao động năm 2012

– Nghị định 49/2013/NĐ-CP

2. Nội dung

Căn cứ theo quy định của BLLĐ, người sử dụng lao động có trách nhiệm xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động.

Người sử dụng lao động khi xây dựng thang, bảng lương phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và công bố công khai tại nơi làm việc của người lao động trước khi thực hiện, đồng thời người sử dụng lao động phải gửi cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động.

Khi xây dựng thang bảng lương, cần đảm bảo nguyên tắc sau:

– Mức lương thấp nhất (khởi điểm) của công việc hoặc chức danh trong thang lương, bảng lương do công ty xác định trên cơ sở mức độ phức tạp của công việc hoặc chức danh tương ứng với trình độ, kỹ năng, trách nhiệm, kinh nghiệm để thực hiện công việc hoặc chức danh, trong đó:

+ Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

+ Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

+ Mức lương của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

– Số bậc của thang bảng lương phụ thuộc vào nhu cầu quản lý của doanh nghiệp, khoảng cách chênh lệch giữa hai bậc lương liền kề không được thấp hơn 5%.

– Người sử dụng lao động tự quyết định mức lương đối với các chức danh trong công ty, mức cụ thể đảm bảo xây dựng theo nguyên tắc trên.

Cách xây dựng cụ thể như sau:

Bậc 1: Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng (Đây có thể là mức lương cơ bản theo chức danh không bao gồm phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác). Ví dụ, mức lương tối thiểu vùng 1 hiện tại là 3.980.000đ, đối với người lao động đã qua đào tạo phải cao hơn ít nhất 7% trong điều kiện lao động bình thường thì Bậc 1 = 3.980.000đ + (3.980.000đ x 7%) = 4.258.600đ

Như vậy, Mức lương bậc 1 đối với người lao động đã qua đào tào làm việc ở vùng 1 trong điều kiện lao động bình thường không được thấp hơn 4.258.600đ. Mức cao hơn không hạn chế do doanh nghiệp tự lựa chọn, đảm bảo đúng nguyên tắc xây dựng thang bảng lương.

Bậc 2: Cao hơn bậc 1 ít nhất 5%.

Ví dụ, cũng trong trường hợp như ở bậc 1 là 4.258.600đ thì bậc 2 = 4.258.600đ + (4.258.600đ x 5%) = 4.471.530đ

Như vậy, mức lương bậc 2 đối với người lao động đã qua đào tào làm việc ở vùng 1 trong điều kiện lao động bình thường không được thấp hơn 4.471.530đ.

Mức cao hơn không hạn chế do doanh nghiệp tự lựa chọn, đảm bảo đúng nguyên tắc xây dựng thang bảng lương.

Tương tự Bậc 3 cao hơn bậc 2 ít nhất 5%; Bậc 4 cao hơn bậc 3 ít nhất 5%; Bậc 5 cao hơn bậc 4 ít nhất 5%;….

Tương tự, doanh nghiệp có thể chia ra các chức danh, ví dụ giám đốc, phó giám đốc, trưởng phòng, phó phòng, nhân viên hành chính, nhân viên kinh doanh, kế toán,… để có một hệ thống thang bảng lương hoàn chỉnh.

Hoặc đối với người lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì xây dựng bậc lương như sau:

Bậc 1: Tối thiểu phải cao hơn mức lương với độ phức tạp tương đương trong điều kiện lao động bình thường ít nhất 5%. Ví dụ, người lao động đã qua đào tạo làm công việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại tại vùng 1, mức lương bậc 1 = 4.258.600đ + (4.258.600đ x 5%) = 4.471.530đ

Vậy, mức lương bậc 1 đối với người lao động đã qua đào tạo làm công việc nặng nhọc, độc hại không thấp hơn 4.571.530đ. Không giới hạn mức tối đa, đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các bậc.

Tương tự, bậc 2 phải cao hơn bậc 1 ít nhất 5%; Bậc 3 cao hơn bậc 2 ít nhất 5%;…

– Hồ sơ đăng ký thang bảng lương với Phòng lao động thương binh xã hội gồm:

+ Hệ thống thang, bảng lương

+ Công văn đăng ký hệ thống thang bảng lương

+ Quyết định ban hành hệ thống thang bảng lương

+Biên bản thông qua hệ thống thang bảng lương

+ Bảng quy định tiêu chuẩn và điều kiện áp dụng đối với từng chức vụ.

1
Để lại bình luận

avatar
1 Chuỗi nhận xét
0 Chủ đề trả lời
0 Người theo dõi
 
Phản ứng được phản hồi nhiều nhất
Chủ đề bình luận nóng nhất
1 Tác giả nhận xét
Jenny Tác giả nhận xét gần đây
  Theo dõi  
Mới nhất Cũ nhất Bình chọn nhiều
Thông báo của
Jenny
Khách
Jenny

Cho mình hỏi thông tin về thang bảng lương và luật đóng bảo hiểm với nhé! Công ty bạn mình chia lương của nhân viên ra từng mục nhỏ như dưới đây và chỉ đóng bảo hiểm 02 khoản: (Mức lương chính hoặc tiền công + phụ cấp chức vụ) = 19,885,000 + 6,400,000 = 26,285,000. Và bên phòng nhân sự công ty bạn mình giải thích là theo luật: người lao động và công ty chỉ đóng mức lương chính và phụ cấp, còn các khoản trợ cấp thì không phải đóng bảo hiểm. Đặc biệt mình thấy tên… Xem thêm »