Những lưu ý để có hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đúng luật.

Những lưu ý để có hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đúng luật.

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là loại hợp đồng mà trong đó người đang sử dụng đất sẽ thỏa thuận chuyển nhượng toàn bộ quyền sử dụng đất của mình cho cá nhân, tổ chức khác. Không giống với những loại hợp đồng mua bán thông thường, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quy định với những điều kiện khá chặt chẽ, vì thế để đảm bảo nhận đất đúng pháp luật, các bên cần lưu ý những điều kiện sau:

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là một giao dịch dân sự, vì thế cũng phải dáp ứng cá điều kiện chung sau đây mà Bộ luật dân sự quy định để có giá trị về mặt pháp lý:

Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.

1. Về chủ thể của hợp đồng chuyển nhượng:

Bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng đều phải là những chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự không thuộc trường hợp mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Bên chuyển nhượng phải là người có quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

Các bên tham gia hợp đồng chuyển nhượng đất hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, ép buộc, đe dọa…

2. Mục đích của hợp đồng chuyển nhượng: Nhằm chuyển quyền sử dụng đất một cách hợp pháp (các trường hợp chuyển nhượng để tẩu tán tài sản để trốn tránh nghĩa vụ…thì sẽ không có hiệu lực)

3. Hình thức của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

Phải được lập thành văn bản và phải được công chứng.

Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực.

Các bên hực hiện công chứng tại trụ sở của tổ chức công chứng trong phạm vi tỉnh/ thành phố nơi có bất động sản, khi công chứng cần chuẩn bị:

a) Phiếu yêu cầu công chứng;

b) Dự thảo hợp đồng, giao dịch;

c) Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;

d) Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó;

đ) Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có.

Bên cạnh đó, đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì cần phải đáp ứng những điều kiện cụ thể mà Luật đất đai quy định như sau:

Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Mọi vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực đất đai của Bạn, hãy để luật sư của chúng tôi tư vấn và giải quyết!

Give a Comment