Câu hỏi

Tổng hợp các quy định liên quan đến ngày nghỉ hằng năm hay còn gọi là ngày phép năm là một trong những vấn đề khá được người lao động và người sử dụng lao động quan tâm.

1. Cơ sở pháp lý

-Bộ luật lao động năm 2012

– Nghị định 45/2013/NĐ-CP

2. Nội dung

– Căn cứ theo quy định của pháp luật, người lao động có thời gian làm việc cho một người sử dụng lao động đủ 12 tháng thì sẽ được nghỉ 12 ngày (đối với điều kiện lao động bình thường) hoặc 14 ngày (Đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc những nơi có điều kiện sống khắc nghiệt) hoặc 16 ngày (Đối với người làm công việc đặc biệt độc hại, nguy hiểm hoặc những nơi có điều kiện sống đặc biệt khắc nghiệt) nghỉ hằng năm hưởng nguyên lương.

– Cứ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày

– Đối với trường hợp người hợp người lao động làm việc không đủ 12 tháng thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc.

Số ngày nghỉ hằng năm theo theo trường hợp làm việc không tròn năm được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm (12 ngày, 14 ngày hoặc 16 ngày tương ứng với các điều kiện làm việc nêu trên) cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm; kết quả phép tính lấy tròn số hàng đơn vị, nếu phần thập phân lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì làm tròn lên 01 đơn vị.

Ví dụ: Năm 2018, anh A làm việc tại công ty là 8 tháng (tháng 01/2018 đến tháng 08/2018), anh A chưa được tính tiền tăng thêm theo thâm niên và làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

Số ngày nghỉ hằng năm = 12 : 12 x 8 = 8 ngày

– Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm làm thời gian người lao động làm việc thực tế cho người lao động, bao gồm cả các khoảng thời gian sau:

1. Thời gian học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động theo cam kết trong hợp đồng học nghề, tập nghề.

2. Thời gian thử việc theo hợp đồng lao động sau đó làm việc cho người sử dụng lao động.

3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật lao động.

4. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng.

5. Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng.

6. Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng.

7. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

8. Thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn.

9. Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.

10. Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc.

11. Thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội.

– Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động. Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

– Người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ. Trường hợp người lao động chưa làm đủ năm cũng được thanh toán theo tỉ lệ tương ứng với số thời gian làm việc.

– Tiền lương làm căn cứ trả cho người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm được thực hiện như sau:
+ Đối với người lao động đã làm việc từ đủ 06 tháng trở lên là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm. Đối với người lao động chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm vì các lý do khác là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người sử dụng lao động tính trả bằng tiền những ngày chưa nghỉ hằng năm;

+ Đối với người lao động có thời gian làm việc dưới 06 tháng là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của toàn bộ thời gian làm việc.
– Tiền lương tính trả cho người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm là mức tiền lương nêu trên chia cho số ngày làm việc bình thường theo quy định của người sử dụng lao động của tháng trước liền kề trước thời điểm người sử dụng lao động tính trả, nhân với số ngày chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm.
Ví dụ, người lao động được trả phép năm vào tháng 7/2018 là 10 ngày, thì tiền lương làm căn cứ trả cho người lao động do chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm vì lý do khác là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi tính trả ngày chưa nghỉ (tiền lương bình quân từ tháng 01/2018 đến tháng 06/2018).

Tháng 6/2018, số ngày làm việc bình thường là 26 ngày.

Cách tính như sau:

Tiền phép năm = Tiền lương bình quân theo HĐLĐ từ tháng 01/2018 đến 06/2018 : 26 ngày x 10 ngày