Quy chế về vốn trong công ty hợp danh theo Luật doanh nghiệp như thế nào?

Quy chế về vốn trong công ty hợp danh theo Luật doanh nghiệp như thế nào?

Xin chào chuyên mục hỏi đáp pháp luật! Cho Tôi hỏi quy chế về vốn trong công ty hợp danh theo Luật doanh nghiệp 2014 như thế nào ạ? Về thực hiện góp vốn và cấp giấy chứng nhận vốn như thế nào? Tôi xin chân thành cảm ơn!

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục của chúng tôi, với trường hợp của bạn chúng tôi giải đáp như sau:

Quy chế về vốn trong công ty hợp danh theo Luật doanh nghiệp 2014. Thực hiện góp vốn và cấp giấy chứng nhận góp vốn.

Vốn điều lệ của một công ty được hiểu là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần.

Mỗi loại hình công ty thì lại có những quy chế riêng biệt về vốn góp, từ việc góp vốn, chuyển nhượng vốn hay vay vốn. Sở dĩ có sự khác biệt này là do đặc điểm pháp lý của mỗi loại hình công ty là khác nhau, về quy mô, tính chất,…đặc biệt đối với loại hình công ty hợp danh có những quy định về quản lý vốn khắt khe hơn so với các loại hình công ty khác, loại hình công ty này mang tính chất đối nhân chặt chẽ hơn nên pháp luật cũng sẽ có những quy định để phù hợp với tính chất này. Cụ thể có những quy định sau:

Thứ nhất, về việc thực hiện góp vốn và cấp giấy chứng nhận góp vốn (Điều 173 Luật doanh nghiệp 2014):

– Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết.

– Thành viên hợp danh không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết gây thiệt hại cho công ty thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

– Thành viên góp vốn nếu không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết, số vốn chưa góp đủ được coi là khoản nợ của thành viên đó với công ty; thành viên góp vón có liên quan có thể bị khai trừ khỏi công ty theo quyết định của Hội đồng thành viên.

Tại thời điểm góp đúng và đủ số vốn đã cam kết hoặc tiến hành sang tên quyền sở hữu tài sản (đối với trường hợp góp vốn bằng tài sản) thì các thành viên góp vốn sẽ được công ty cấp giấy chứng nhận phần vốn góp. Trong trường hợp giấy chứng nhận bị mất, hư hỏng hoặc bị hủy hoại…thì được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp.

Thứ hai, về việc chuyển nhượng vốn và rút vốn trong công ty hợp danh:

– Thành viên hợp danh không được chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại. (khoản 3 Điều 175 Luật doanh nghiệp 2014).

– Khi không muốn tiếp tục tham gia công ty hợp danh, thành viên hợp danh có quyền rút khỏi công ty và phần vốn góp sẽ được công ty hoàn trả theo giá thoả thuận hoặc theo giá được xác định trong Điều lệ công ty.

– Việc rút khỏi công ty phải được đa số thành viên hợp danh còn lại đồng ý. Khi thành viên rút khỏi công ty thì tư cách thành viên đương nhiên bị chấm dứt. Tuy nhiên, thành viên hợp danh vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty đã phát sinh trước khi đăng ký việc chấm dứt tư cách thành viên đó với cơ quan đăng ký kinh doanh. (Điều 180 Luật doanh nghiệp 2014)

Thứ ba, về việc vay vốn của công ty hợp danh:

– Công ty hợp danh không có quyền huy động vốn bằng cách phát hành chứng khoán hay trái phiếu

– Công ty hợp danh có thể huy động vốn bằng cách kết nạp thành viên mới (Điều 181 Luật doanh nghiệp 2014) hoặc vay vốn từ các tổ chức tài chính.

Trên đây là ý kiến giải đáp của chúng tôi về câu hỏi của bạn. Việc đưa ra nội dung nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do người hỏi cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Give a Comment