Sau khi ly hôn thì tài sản giữa vợ và chồng sẽ được chia như thế nào?

Sau khi ly hôn thì tài sản giữa vợ và chồng sẽ được chia như thế nào?

Xin chào chuyên mục hỏi đáp pháp luật! Tôi có một vấn đề liên quan đến ly hôn và chia tài sản sau khi ly hôn rất cần chuyên mục tư vấn giúp ạ, cụ thể như sau: Chúng tôi kết hôn từ năm 2013 nay đã được 3 năm nhưng chúng tôi vẫn chưa có con. Trong đời sống hôn nhân chúng tôi thường xảy ra mâu thuẫn và không hợp nhau không thể hào hợp được, vì vậy tôi đã quyết định ly hôn. Vậy cho tôi hỏi, tôi muốn đơn phương ly hôn có được không?  Nếu được tôi phải tiến hành như thế nào Và thời gian bao lâu thì giải quyết xong? Chúng tôi chỉ có số tiền và vàng của hai bên gia đình cho lúc chúng tôi tổ chức đám cưới đến giờ vẫn giữ nguyên với số tiền 500 triệu đồng gửi ở ngân hàng. Do vợ tôi đứng tên gởi ngân hàng để nhận lãi hàng tháng cùng với tiền lương của cô ấy. Để cô ấy chi phí cho việc ăn uống của gia đình; mua sắm của cô ấy. Vậy khi chúng tôi ly hôn thì số tiền này sẽ được giải quyết như thế nào? Khi kết hôn tôi có một căn nhà  do cha mẹ tôi cho trước khi kết hôn, tôi đứng tên từ khi kết hôn cô ấy đến chung sống cùng tôi ở căn nhà này. Một  xe máy do tôi đứng tên và cũng sử dụng từ trước khi kết hôn khi tôi đi làm. Tôi còn có một cơ sở kinh doanh – dịch vụ ở Hà Nội, vốn hoàn toàn do cha mẹ tôi cho, cơ sở về nhà và đất do bố tôi đứng tên sổ đỏ, giấy phép kinh doanh do chú tôi đứng tên và quản lý cho tôi,  cơ sở kinh doanh này cũng thành lập và hoạt động trước khi kết hôn, sau khi kết hôn vợ tôi có biết như trên và thời gian mới cưới cô ấy có cùng tôi thỉnh thoảng đến kiểm tra việc hoạt động, nhưng thời gian gần đây chỉ mình tôi quản lý. Toàn bộ tiền thu nhập từ  cơ sở này và tiền lương của cá nhân tôi do tôi quản lý để thanh toán việc bảo dưởng, sửa chửa, chi phí điện, nước, chi phí quản lý nhà ở gia đình và chi phí hoạt động cho cơ sở kinh doanh dich vụ nêu trên.Còn vợ tôi, khi kết hôn với tôi cô ấy không có gì cả.

Vậy cho tôi hỏi , khi ly hôn thì theo quy định của pháp luật thì tài sản chung và riêng của vợ và chồng được chia như thế nào? và xác định tài sản riêng của tôi như thế nào?  Nếu để chứng minh là tài sản riêng của tôi và là thu nhập riêng thì tôi cần cung cấp và làm những thủ tục gì? Mong chuyên mục tư vấn giúp ạ. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục của chúng tôi, với trường hợp của bạn chúng tôi giải đáp như sau:

Thứ nhất, về quyền ly hôn và thủ tục đơn phương ly hôn:

1. Quyền ly hôn và căn cứ cho ly hôn

+ Về nguyên tắc vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn. Tuy nhiên trường hợp vợ đang mang thai hoặc đang nuôi con dưới mười hai tháng tuổi thì người chồng không có quyền yêu cầu xin ly hôn.

+ Tòa án xem xét, quyết định cho ly hôn khi đáp ứng đủ các điều kiện về tình trạng vợ chồng mẫu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài và mục đích hôn nhân không đạt được:

2. Hồ sơ khởi kiện xin ly hôn gồm có:

+ Đơn xin ly hôn (theo mẫu);

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Sổ hộ khẩu, Chứng minh thư nhân dân của vợ, chồng (bản sao chứng thực);

+ Giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực);

+ Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất (sổ đỏ); Đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao chứng thực);

(Hồ sơ có thể nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua đường Bưu điện)

3. Trình tự, thủ tục xin ly hôn đơn phương

Quy trình giải quyết vụ án ly hôn:

+ Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin đơn phương ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi bị đơn (chồng hoặc vợ) đang cư trú, làm việc;

+ Đương sự nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án sau khi nhận thông báo nộp tiền tạm ứng án phí của Tòa án;

+ Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.

Thời gian giải quyết:

+ Thời hạn xét xử: Từ 4 đến 6 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án;

+ Thời hạn mở phiên tòa: Từ 1 đến 2 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử./.

Thứ hai, về việc chia tài sản chung của vợ chồng.

Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

“1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung…”

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

“1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.”

Những tài sản là tài sản riêng của bạn vẫn sẽ thuộc quyền sở hữu của bạn sau khi ly hôn, vợ bạn không có quyền đối với tài sản này.

Như vậy, ngoài khoản tiền mừng cưới sẽ được xác định là tài sản chung và những hoa lợi, lức tức phát sinh từ tài sản chung, riêng, các khoản thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì đều được xác định là tài sản chung của vợ chồng. Do vậy, khoản lợi tức phát sinh cũng như thu nhập có được từ  công ty riêng của bạn vẫn sẽ được xác định là tài sản chung vợ chồng.

Để chứng minh đâu là tài sản riêng, bạn cần đưa ra các chứng cứ chứng minh tài sản đó bạn có được trước thời kỳ hôn nhân hoặc trong thời kỳ hôn nhân nhưng được tặng cho riêng, thừa kế riêng. Theo đó bạn cần cung cấp các giấy tờ như: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy đăng ký kinh doanh…. Và đảm bảo rằng giữa 2 vợ chồng không có bất cứ văn bản thỏa thuận nào về việc sáp nhập tài sản riêng thành tài sản thành tài sản chung.

Theo đó, Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn, quy định:

“2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi…”. Do vậy, nếu 2 vợ chồng không có thỏa thuận khác thì tài sản chung sẽ được chia đôi.

Trên đây là ý kiến giải đáp của chúng tôi về câu hỏi của bạn. Việc đưa ra nội dung nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do người hỏi cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Give a Comment