Sau ly hôn, chồng không cho vợ thăm con thì phải làm gì?

Sau ly hôn, chồng không cho vợ thăm con thì phải làm gì?

Câu hỏi:

Em và chồng ly hôn ly đã được 1 năm theo đúng pháp luật, không ai có sai phạm gì. Chúng em có chung 1 bé trai 9 tuổi. Do khi ly hôn em không đủ điều kiện kinh tế nên đã đồng ý cho con ở cùng bố cháu để tạo điều kiện thuận lợi cho cháu học tập và tốt và mọi mặt cho cháu. Khi em đến thăm con thì gia đình bên nội luôn ngăn cản không tạo điều kiện cho hai mẹ con gặp nhau. Có lần em đến gia đình bố cháu không cho em gặp và đón cháu ra ngoài nên có đôi co và anh ấy có chửi bới lăng nhục, dọa đánh em và đuổi em đi, cấm không cho thăm và gặp con. Anh ấy còn gọi thêm người nhà anh em sang đuổi và tát em chửi bới lăng nhục đe dọa em ngăn cấm không cho em thăm và gặp con.

Giờ em phải làm sao để được thăm và gặp con của mình. Mong luật sư tư vấn giúp.

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục tư vấn luật hôn nhân gia đình của chúng tôi,  với trường hợp của bạn chúng tôi giải đáp như sau:

Cơ sở pháp lý:

Luật sư tư vấn:

Căn cứ Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau:

“Điều 83. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định về nghĩa vụ của cha mẹ; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

2. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.”

Khoản 1 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn như sau: “1. Sau khi ly hôn, vợ, chồng vẫn có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan”

Theo quy định pháp luật, sau khi ly hôn, người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom. chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Đối với hành vi ngăn cản việc thăm nuôi con giữa bạn và con bạn của chồng bạn sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 53 Nghị định 167/2013/NĐ-CP như sau:

“Điều 53. Hành vi ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau:

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con, trừ trường hợp cha mẹ bị hạn chế quyền thăm nom con theo quyết định của tòa án; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau.”

Đối với hành vi của chồng bạn và người nhà chồng bạn là chửi bới, lăng nhục, dọa đánh bạn, đuổi em đi, cấm không cho thăm và gặp con đây là hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm bạn. Hành vi này sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại điểm a) Khoản 1 Điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP như sau:

“Điều 5. Vi phạm quy định về trật tự công cộng

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác;”.
Có thể sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự Tội làm nhục người khác theo quy định tại Điều 121 Bộ luật hình sự 1999:
“Điều 121. Tội làm nhục người khác

1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến ba năm:

a) Phạm tội nhiều lần;
b) Đối với nhiều người;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Đối với người thi hành công vụ;
đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình.

3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau:

“Điều 84. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:
a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;
b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

3. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên.
… “.

Theo quy định trên, bạn có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn nếu bạn chứng minh được chồng bạn không có đủ điều kiện nuôi con hoặc con bạn thể hiện sự đồng ý muốn về ở với mẹ.

Give a Comment