Sống chung với bố mẹ chồng, khi ly hôn tài sản sẽ được chia như thế nào?

Sống chung với bố mẹ chồng, khi ly hôn tài sản sẽ được chia như thế nào?

Câu hỏi

Tôi lấy chồng đến nay đã được 10 năm, hiện tại mâu thuẫn đến đỉnh điểm nên tôi đã làm ly hôn và đang đợi được giải quyết. Tôi và chồng sống chung với bố mẹ chồng, 10 năm qua tôi đã bỏ rất nhiều công sức tạo lập nên những tài sản gia đình nhà chồng. Không biết khi ly hôn tài sản này sẽ được giải quyết như thế nào ạ ?

1. Cơ sở pháp lý.

Luật hôn nhân gia đình 2014

2. Luật sư trả lời

Điều 61 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

Điều 61. Chia tài sản trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình

1. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà ly hôn, nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình không xác định được thì vợ hoặc chồng được chia một phần trong khối tài sản chung của gia đình căn cứ vào công sức đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung cũng như vào đời sống chung của gia đình. Việc chia một phần trong khối tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận với gia đình; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình có thể xác định được theo phần thì khi ly hôn, phần tài sản của vợ chồng được trích ra từ khối tài sản chung đó để chia theo quy định tại Điều 59 của Luật này.

Trường hợp của bạn do không nói rõ số tài sản nằm trong khối tài sản chung của gia đình bao gồm những gì và công sưc đóng góp ra sao nên chúng tôi không tư vấn cụ thể được. Vì vậy, chúng tôi sẽ chia làm hai trường hợp như sau:

Trường hợp 1: Nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình không xác định được thì được chia căn cứ vào công sức đóng góp để duy trì, phát triển khối tài sản đó. Trong trường hợp này pháp luật tôn trọng thỏa thuận của các bên, nếu hai bên không thỏa thuận được với nhau về việc chia tài sản thì bạn có thể yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trường hợp 2: Nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình có thể xác định theo từng phần thì tài sản đó sẽ được trích ra từ khối tài sản chung để chia theo quy định của pháp luật ( Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014).

Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nguyên tắc giải quyết tài sản vợ chồng khi ly hôn như sau:

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của bạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến bạn chưa hiểu hết vấn đề hoặc và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của bạn.

Give a Comment