Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) khi được thừa kế

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) khi được thừa kế

Câu hỏi

Bố mẹ tôi có mua một mảnh đất từ năm 2000, đã xây nhà và đã được cấp sổ đỏ. Năm 2016, bố mẹ tôi mất đi và có viết di chúc để lại mảnh đất đó cho vợ chồng tôi. Bây giờ tôi muốn làm thủ tục sang tên cấp sổ đỏ đứng tên tôi thì cần phải làm những gì và lệ phí mất bao nhiêu?

Luật sư tư vấn:

Điều 99 Luật đất đai 2013 quy định về các trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau:

1. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;

k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Căn cứ theo quy định trên, trường hợp của bạn nếu di chúc là hợp lệ thì vợ chồng bạn đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Để thực hiện việc sang tên, trước hết vợ chồng bạn cần thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo di chúc, hồ sơ bao gồm:

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

– Giấy chứng tử của người để lại di sản;

– Di chúc;

– Chứng minh nhân dân, Hộ khẩu thường trú của người nhận di sản;

– Những giấy tờ khác (nếu có).

Sau khi nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan công chứng sẽ tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú trước đây của người để lại di sản.

Tiếp theo, bạn tiến hành đăng ký quyền sử dụng đất tại Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã nơi có đất theo thủ tục sau:

+ Nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã.

+ Cơ quan quản lý nhà ở sẽ kiểm tra, xác định vị trí thửa đất và gửi cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có);

+ Gửi thông báo nộp thuế cho người xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

+ Sau khi đã nộp thuế, bạn nộp biên lai thu thuế, lệ phí trước bạ để nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở.

Hồ sơ đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở gồm:

+ Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

+ Các giấy tờ về thừa kế như: Di chúc, Văn bản khai nhận di sản thừa kế (có công chứng);

+ Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà của người để lại di sản;

+ Bản sao Giấy khai sinh của người thừa kế của người chết làm cơ sở miễn nộp nghĩa vụ tài chính (thuế thu nhập cá nhân).

+ Giấy chứng tử;

+ Tờ khai nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất và Tờ khai nộp lệ phí trước bạ nhà đất.

Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với cấp mới là 50.000 đồng đối đất có nhà, tài sản khác gắn liền với đất. ​

Về lệ phí trước bạ: 0.5% giá tính lệ phí trước bạ đối với đất = 0.5% x Diện tích đất chịu lệ phí trước bạ (m2) x Giá một mét vuông đất (đồng/m2) tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

Ngoài ra bạn sẽ còn cần nộp lệ phí đo đạc địa chính theo quy định của địa phương.

Give a Comment