Thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài theo quy định của pháp luật hiện hành

Thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài theo quy định của pháp luật hiện hành

Câu hỏi

Công dân Việt Nam và người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú trong nước và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam với nhau ở nước ngoài; người nước ngoài với nhau muốn đăng ký kết hôn ở Việt Nam theo hướng dẫn tại Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hộ tịch thay thế các quy định tại Nghị định 126/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hôn nhân và gia đình:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật Hộ tịch năm 2014;

Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hộ tịch.

2. Luật sư tư vấn:

Về điều kiện đăng ký kết hôn:

Điều nghị định 123/2015/NĐ-CP có quy định:

Điều 33. Từ chối đăng ký kết hôn

1. Việc đăng ký kết hôn bị từ chối nếu một hoặc cả hai bên vi phạm điều cấm hoặc không đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân gia đình Việt Nam.

2. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện từ chối đăng ký kết hôn, Phòng Tư pháp thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho hai bên nam, nữ.

Xét quy định trên, việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài phải tuân thủ các điều kiện kết hôn theo quy định của luật hôn nhân và gia đình và không vi phạm điều cấm.

Về thẩm quyền đăng ký kết hôn:

Điều 37 Luật Hộ tịch quy định:

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.

Theo quy định tại trên thi thẩm quyền đăng ký kết hôn là Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam.

Về hồ sơ đăng ký kết hôn:

Theo quy định tại Điều 38 Luật Hộ tịch năm 2014, hồ sơ đăng ký kết hôn gồm:

– Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu ban hành kèm thông tư số 15/2015/TT-BTP hướng dẫn Luật hộ tịch và Nghị dịnh 123/2015/NĐ-CP);

– Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người nước ngoài không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

– Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam và người nước ngoài (trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước người đó là công dân);

– Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế khác.

Về trình tự đăng ký kết hôn:

Nơi nộp hồ sơ: Cơ quan đăng ký hộ tịch, cụ thể là phòng tư pháp thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện.

Thời gian giải quyết:

+ Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết.

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và các bên có đủ điều kiện đăng ký kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.

Quy trình thực hiện:

+ Các bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân khi thực hiện đăng ký kết hôn, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

+ Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày được ghi vào sổ và trao cho các bên.

+ Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn. Hết 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký.

Give a Comment