Thủ tục đơn phương ly hôn theo quy định pháp luật hiện hành

Thủ tục đơn phương ly hôn theo quy định pháp luật hiện hành

Câu hỏi: Tôi và chồng chung sống với nhau được 9 năm và có một bé trai 8 tuổi. Chồng tôi thường xuyên rượu chè, cờ bạc, đánh đập tôi nhiều lần.Việc này diễn ra trong một thời gian khá lâu rồi. Tôi muốn ly hôn nhưng chồng tôi không chịu ký vào đơn ly hôn. Vậy tôi muốn đơn phương ly hôn được không, thủ tục như nào ạ. Con trai tôi muốn ở với mẹ.

Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Tổng đài tư vấn luật Asklaw 19006261. Luật sư xin tư vấn cho bạn về thủ tục đơn phương ly hôn như sau:

Căn cứ pháp lý:

  • Bộ luật tố tụng dân sự 2015
  • Luật hôn nhân và gia đình 2014
  • Nghị quyết 326/2016 /UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm , thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Căn cứ để giải quyết đơn phương ly hôn

        Theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014:

      “Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.”

      Như vậy, với quy định trên, căn cứ để một trong hai bên đơn phương ly hôn đó là: Vợ chồng không còn yêu thương nhau, tình yêu nguội lạnh, những mâu thuẫn, cãi vã nhau thường xuyên xảy ra , không thể hòa giải và hàn gắn được.,…Trong trường hợp của bạn, theo như thông tin bạn cung cấp, chồng bạn thường xuyên cờ bạc, rượu chè, đánh đạp bạn nhiều lần, khiến bạn cảm thấy cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Đây được xem là căn cứ để Tòa xem xét chấp nhận đơn đơn phương ly hôn của bạn.

2.Thủ tục giải quyết đơn phương ly hôn

2.1. Hồ sơ cần chuẩn bị

     Để tiến hành thủ tục đơn phương ly hôn, bạn chuẩn bị hồ sơ bao gồm:

-Đơn xin đơn phương ly hôn ( ưu tiên dùng mẫu của Tòa án cần nộp nếu có)

-Giấy đăng ký kết hôn (bản chính)

-Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực)

-CMND/CCCD/Hộ chiếu và sổ hộ khẩu/sổ đăng ký tạm trú của bạn và chồng bạn( bản sao có chứng thực)

-Chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản ( bản sao có công chứng)

    Bạn là người yêu cầu Tòa án  giải quyết vụ án ly hôn phải ký tên hoặc điểm chỉ vào hồ sơ đầy đủ. Lúc đó, bạn nộp đơn lên Tòa án giải quyết thì sẽ xác định bạn là nguyên đơn, chồng bạn là bị đơn.

          Lưu ý:

Trường hợp mất hoặc không có giấy đăng ký kết hôn thì lên UBND cấp xã, phường nơi vợ chồng bạn đăng ký kết hôn trước đây xin trích lục Giấy chứng nhận kết hôn.

-Trường hợp bị mất hoặc không có giấy khai sinh của con thì lên UBND cấp xã, phường nơi bạn đã làm thủ tục đăng ký khai sinh của con để xin trích lục Giấy khai sinh

-Trường hợp sổ hộ khẩu ,CMND/CCCD/Hộ chiếu của chồng bạn và bạn bị mất thì lên Công an UBND cấp xã xin xác nhận nhân thân là nhân khẩu hoặc sinh sống tại địa phương đó.

2.2.Thẩm quyền giải quyết

       Bạn nộp đơn lên Tòa án nhân cấp huyện nơi chồng bạn sinh sống. Đó có thể là nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú của bị đơn.

2.3. Hình thức nộp hồ sơ

    Bạn có thể nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa hoặc bộ phận tiếp dân của Tòa.

2.4. Các bước mà Tòa án giải quyết đơn phương ly hôn.

* Thủ tục nhận và xử lý khởi kiện ly hôn

-Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khời kiện , Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

-Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:

     + Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện

     + Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật này

     + Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác

     + Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

-Trường hợp đơn khởi kiện không đủ nội dung thì thẩm phán thông báo bằng văn bản nêu rõ những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung cho người khởi kiện để họ sửa đổi, bổ sung trong thời hạn do Thẩm phán ấn định nhưng không quá 01 tháng; trường hợp đặc biệt, Thẩm phán có thể gia hạn nhưng không quá 15 ngày.

-Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản trả lại đơn khởi kiện, người khởi kiện có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Tòa án đã trả lại đơn khởi kiện.

-Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định trả lời khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện của Thẩm phán, người khởi kiện có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp xem xét, giải quyết.

–  Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp phải ra một trong các quyết định sau đây: Giữ nguyên việc trả lại đơn khởi kiện;Yêu cầu Tòa án cấp sơ thẩm nhận lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo để tiến hành việc thụ lý vụ án.

– Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí. Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí. Tiền tạm ứng phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng. Trường hợp vụ án của bạn nếu có tranh chấp về tài sản thì chịu thêm án phí có giá ngạch theo quy định tại Nghị quyết 36/2016/UBTVQH

-Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án.

-Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn và tài liệu, chứng cứ kèm theo, yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập (nếu có)

*Thủ tục hòa giải và xét xử

-Tiến hành hòa giải cho vợ chồng:

     Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 206 và Điều 207 của BLTTDS 2015. Việc hòa giải thông thường là 2 lần , nếu cần thiết, Tòa án có thể mở phiên hòa giải nhiều lần ( không quá 3 lần). Lần triệu tập đầu tiên mà 1 trong các bên đương sự , người có quyền, nghĩa vụ liên quan vắng mặt không có lý do thì Tòa sẽ hoãn phiên tòa.  Lần triệu tập thứ hai , một trong các bên đương sự, người có quyền, nghĩa vụ liên quan vắng mặt thì Tòa án sẽ ra quyết định không tiến hành hòa giải và giải quyết theo thủ tục chung. Thời gian của hai lần triệu tập này không quá 01 tháng.

-Mở phiên tòa giải quyết vụ án ly hôn:

Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử , Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì có thể là 02 tháng. Tòa án sẽ gọi các đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến tòa để giải quyết vụ án ly hôn.

Thứ nhất, trong trường hợp tòa triệu tập lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa; nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt

Thứ hai, trong trường hợp tòa triệu tập lần thứ hai đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì xử lý như sau:

  • Nguyên đơn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật
  • Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ
  • Bị đơn có yêu cầu phản tố vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, trừ trường hợp bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu phản tố đó theo quy định của pháp luật
  • Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu độc lập và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu độc lập của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu độc lập đó theo quy định của pháp luật

Thời gian của hai lần triệu tập cách nhau tối đa không quá 01 tháng.

Thời gian giải quyết vụ án ly hôn của bạn có thể kéo dài từ 4 -6 tháng.

          Trên đây là câu trả lời tư vấn của chúng tôi về thủ tục đơn phương ly hôn theo quy định pháp luật hiện hành. Nếu có gì thắc mắc, vui lòng liên hệ đến Tổng đàì tư vấn 19006261 để được hỗ trợ, giải đáp kịp thời. Trân trọng!

 

 

 

 

 

 

 

 

Give a Comment