Thủ tục đơn phương ly hôn với người nước ngoài theo quy định pháp luật

Thủ tục đơn phương ly hôn với người nước ngoài theo quy định pháp luật

Câu hỏi: Tôi và chồng người Mỹ đăng ký kết hôn tại Việt Nam, sống với nhau được 2 năm, không có con chung. Chúng tôi ly thân được khoảng 5 tháng nay rồi. Anh ấy đã về nước. Vậy tôi có thể làm đơn đơn phương ly hôn được không vì trước khi anh ấy về Mỹ chúng tôi không thỏa thuận được ly hôn.

Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến Tổng đài tư vấn pháp luật –Asklaw 19006261. Luật sư xin tư vấn cho bạn về thủ tục đơn phương ly hôn với người nước ngoài như sau:

Căn cứ pháp lý:

  • Luật hôn nhân và gia đình 2014
  • Bộ luật tố tụng dân sự 2015
  • Nghị quyết 326/2016/NĐ-CP quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án

1. Căn cứ giải quyết đơn phương ly hôn với người nước ngoài.

          Theo khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014  quy định về căn cứ giải quyết vấn đề ly hôn như sau:

Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.”

          Với quy định trên, trước khi giải quyết vụ án ly hôn thì Tòa án sẽ tiến hành hòa giải, thông thường hòa giải là 1-2 lần nhưng không quá 3 lần. Nếu hòa giải không thành thì Tòa sẽ dựa trên các bằng chứng sau để làm căn cứ giải quyết đơn phương ly hôn cho bạn: Vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình; vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, bế tắc và mệt mỏi.

2.Thẩm quyền giải quyết đơn phương ly hôn với người nước ngoài.

     Điểm d khoản 1 Điều 469 về thẩm quyền chung của Tòa án Việt Nam trong giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài:

Vụ việc ly hôn mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam hoặc các đương sự là người nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam”

    Theo điểm a khoản 1 Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về thẩm quyền của Tòa án nhân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết tranh chấp ly hôn:

Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này, trừ những tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 35 của Bộ luật này

    Khoản 3 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định:

Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này”.

         Như vậy, Tòa án nhân dân cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi bạn đăng ký thường trú hoặc tạm trú của bạn có thẩm quyền giải quyết tranh chấp hôn nhân có yếu tố nước ngoài.

3.Hồ sơ chuẩn bị cho việc giải quyết đơn phương ly hôn với người nước ngoài.

          Bạn cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm những giấy tờ sau để phục vụ cho việc giải quyết đơn phương ly hôn:

-Đơn khởi kiện ly hôn ( ưu tiên dùng đơn của Tòa án nơi bạn nộp nếu có)

-Giấy đăng ký kết hôn (bản sao chứng thực)

-Chứng minh nhân dân/căn cước công dân/Hộ chiếu của bạn ( Bản sao chứng thực)

-Sổ hộ khẩu(bản sao có chứng thực)

-Giấy khai sinh của con (nếu có), ( Bản sao có chứng thực)

-Giấy tờ chứng minh quyền tài sản chung, riêng của vợ chồng ( bản sao công chứng nếu có)

4.Thủ tục giải quyết vụ đơn phương ly hôn với người nước ngoài

      Bước 1: Nộp hồ sơ tại TAND cấp tỉnh/trực thuộc trung ương

       Bên cạnh việc ghi đầy đủ thông tin của bạn thì bạn cũng phải ghi đầy đủ họ, tên, địa chỉ, quốc tịch của chồng bạn ở nước ngoài trong đơn khởi kiện, đơn yêu cầu kèm theo giấy tờ, tài liệu xác thực họ, tên, địa chỉ, quốc tịch của người đó.

      Trường hợp không ghi đầy đủ họ, tên, địa chỉ, quốc tịch của chồng bạn ở nước ngoài hoặc thiếu những nội dung trên thì phải bổ sung trong thời hạn do Tòa án ấn định, hết thời hạn đó mà không cung cấp được thì Tòa án trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu.

     Trường hợp không xác định được địa chỉ của chồng bạn ở nước ngoài thì bạn có thể yêu cầu Tòa án Việt Nam đề nghị cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác định địa chỉ của chồng bạn

      Bước 2: Tiếp nhận và xem xét hồ sơ

   –Chánh án TAND phân công Thẩm xem xét hồ sơ

  -Tòa án thực hiện việc tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa án cho chồng bạn ở nước ngoài .

– Tòa án thực hiện thu thập chứng cứ ở nước ngoài.

     Bước 3: Thụ lý và mở phiên hòa, phiên tòa

      -Tòa án phải gửi thông báo thụ lý vụ án, trong đó nêu rõ thời gian, địa điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, mở lại phiên họp hòa giải, mở phiên tòa và mở lại phiên tòa trong văn bản thông báo thụ lý vụ án cho chồng bạn ở nước ngoài.

      -Phiên họp hòa giải phải được mở sớm nhất là 06 tháng và chậm nhất là 08 tháng, kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý vụ án. Ngày mở lại phiên họp hòa giải (nếu có) được ấn định cách ngày mở phiên họp hòa giải chậm nhất là 01 tháng

       -Phiên tòa phải được mở sớm nhất là 09 tháng và chậm nhất là 12 tháng, kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý vụ án. Ngày mở lại phiên tòa (nếu có) được ấn định cách ngày mở phiên tòa chậm nhất là 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 477 của BLTTDS 2015.

5.Án phí, Lệ phí

          Theo Nghị quyết 326/2016 quy định về mức thu , miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng.

       Nếu như tranh chấp có giá ngạch đối với tài sản có giá trị từ 6.000.000 đồng trở lên thì phải tính theo phần trăm giá trị tài sản có tranh chấp theo Nghị quyết 326/2016. Ngoài ra, còn phải nộp lệ phí ủy thác tư pháp là 200.000 đồng.

          Trên đây là câu trả lời tư vấn của chúng tôi về thủ tục đơn phương ly hôn với người nước ngoài theo quy định pháp luật. Nếu có gì thắc mắc và cần tư vấn thêm, vui lòng liên hệ đến Tổng đài tư vấn pháp luật 19006261 để được hỗ trợ giải đáp. Trân trọng!

Give a Comment