Thủ tục làm lại giấy khai sinh bị mất theo quy định pháp luật

Thủ tục làm lại giấy khai sinh bị mất theo quy định pháp luật

Câu hỏi: Gia đình tôi hiện có ba người: vợ chồng tôi và con trai 4 tuổi, hiện chúng tôi sinh sống tại tỉnh Hải Dương. Chúng tôi nhiều lần chuyển nhà nên làm mất giấy khai sinh của con tôi. Cháu sinh ngày 15/9/2015. Vậy luật sư cho tôi hỏi tôi làm lại giấy khai sinh cho con như thế nào ạ? Lên cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết. Xin cảm ơn ạ!

Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến Tổng đài tư vấn pháp luật Asklaw 19006261. Luật sư xin tư vấn cho bạn về thủ tục làm lại giấy khai sinh bị mất theo quy định pháp luật như sau:

Căn cứ pháp lý:

  • Luật hộ tịch 2014
  • Nghị định 123/2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch
  • Thông tư 15/2015 hướng dẫn Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015

1.Điều kiện đăng ký lại giấy khai sinh

Theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP :

Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại” 

Như vậy, trong trường hợp của bạn, giấy khai sinh của con bạn bị mất thì sẽ được đăng ký lại

2.Thẩm quyền đăng ký lại giấy khai sinh

Theo quy định tại Điều 25 Nghị định 123/2015:

1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh, kết hôn trước đây hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu thường trú, thực hiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn.“.

     Trong trường hợp của bạn , Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trước đây bạn đăng ký khai sinh cho con hoặc nơi hai bạn kết hôn hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã bạn đăng ký thường trú là cơ quan có thẩm quyền đăng ký lại giấy khai sinh cho con bạn.

3.Thủ tục đăng ký lại giấy khai sinh bị mất

-Theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch hướng dẫn như sau: 

a) Tờ khai theo mẫu quy định, trong đó có cam đoan của người yêu cầu về việc đã đăng ký khai sinh nhưng người đó không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh;

b) Bn sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có các thông tin liên quan đến nội dung khai sinh của người đó;

Tại khoản 3 Điều 9 Thông tư 15/2015/TT-BTP quy định các giấy tờ sau có thể làm căn cứ làm lại giấy khai sinh:

3. Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh không có giấy tờ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ sau đây là cơ sở để xác định nội dung đăng ký lại khai sinh:

a) Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu;

b) Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú, giấy tờ chứng minh về nơi cư trú;

c) Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, Hồ sơ học tập do cơ quan đào tạo, quản lý giáo dục có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận;

d) Giấy tờ khác có thông tin về họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân;

đ) Giấy tờ chứng minh quan hệ cha con, mẹ con.

Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao các giấy tờ nêu trên (nếu có) và phải cam đoan đã nộp đủ các giấy tờ mình có. Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh cam đoan không đúng sự thật, cố ý chỉ nộp bản sao giấy tờ có lợi để đăng ký lại khai sinh thì việc đăng ký lại khai sinh không có giá trị pháp lý.

Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại việc sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thìphải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 26 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP.”

Như vậy, bộ hồ sơ mà bạn cần chuẩn bị để làm lại giấy khai sinh cho con bạn như sau:

  • Tờ khai theo mẫu
  • Sổ hộ khẩu, giấy tờ chứng minh nơi cư trú của con bạn
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ cha con, mẹ con. Ngoài ra bạn còn cần mang theo giấy tờ tùy thân của mình như CCCD, CMND,…

-Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu việc đăng ký lại khai sinh là đúng theo quy định của pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện đăng ký lại khai sinh như trình tự quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật hộ tịch

Khoản 2 Điều 16 Luật hộ tịch 2014 quy định :

1. Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.

2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung khai sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân.

Công chức tư pháp – hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh.”

     Như vậy, sau khi xác minh hồ sơ thì trong thời gian là 5 ngày làm việc, công chức tư pháp sẽ tiến hành việc cấp lại giấy khai sinh cho con bạn.

      Trên đây là câu trả lời tư vấn của chúng tôi về thủ tục làm giấy khai sinh bị mất theo quy định pháp luật. Nếu có gì thắc mắc, vui lòng liên hệ đến Tổng đài tư vấn pháp luật 19006261 để được hỗ trợ, giải đáp.Trân trọng!

Để lại bình luận

avatar
  Theo dõi  
Thông báo khi