Thủ tục ly hôn khi vợ đang mang thai

Thủ tục ly hôn khi vợ đang mang thai

Câu hỏi

Vợ tôi mang bầu được 6 tháng nay chúng tôi cảm thấy không hợp nhau nên tôi muốn ly hôn. Vậy tôi cần làm những gì mong luật sư tư vấn.

Luật sư tư vấn:

Về vấn đề ly hôn khi vợ đang mang thai, Khoản 3 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định như sau:

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Từ quy định trên có thể thấy, trong điều kiện vợ đang mang thai, sinh con, nuôi con nhỏ quyền ly hôn của người chồng bị hạn chế. Điều này có nghĩa là nếu trong thời gian này, việc ly hôn giữa vợ và chồng chỉ có thể tiến hành nếu người vợ đồng thuận ly hôn hoặc nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn đơn phương.

Về căn cứ ly hôn đơn phương, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình quy định:

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Về thế nào là tình trạng hôn nhân lâm vào trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP có hướng dẫn sau:

– Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

– Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

– Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình

– Không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt.

Từ những quy định và hướng dẫn trên, để Tòa án giải quyết cho ly hôn, phía nguyên đơn cần phải cung cấp những chứng cứ chứng minh cho lý do ly hôn làm cơ sở để Tòa án giải quyết. Tuy nhiên, nếu không có các chứng cứ nêu trên và hai vợ chồng bạn đều muốn ly hôn thì tại Tòa án, hai vợ chồng bạn hoàn toàn có thể đưa ra ý kiến thống nhất về việc đồng ý ly hôn thì Tòa án sẽ ghi nhận sự thỏa thuận của các bên.

Về trình tự, thủ tục, bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

– Đơn xin ly hôn (Theo mẫu của Tòa án nơi hai vợ chồng sẽ giải quyết ly hôn)’

– Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

– Bản sao công chứng, chứng thực Sổ hộ khẩu, CMTND của hai vợ chồng, Giấy khai sinh của con (nếu có);

– Các giấy tờ khác chứng minh tài sản chung,…

– Các tài liệu làm căn cứ để Tòa án giải quyết ly hôn (nếu có).

Nơi nộp hồ sơ:

Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định về thẩm quyền giải quyết của Tòa án như sau:

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

Như vậy, khi ly hôn đơn phương, bạn là người đưa đơn thì bạn là nguyên đơn còn chồng bạn là bị đơn. Do vậy, theo quy định trên, bạn sẽ nộp hồ sơ khởi kiện ly hôn về Tòa án nhân dân cấp quận / huyện nơi chồng bạn đang cư trú (tạm trú hoặc thường trú) hoặc làm việc.

Tuy nhiên, nếu muốn nộp đơn tại nơi bạn cư trú thì hai vợ chồng bạn có thể thỏa thuận về nơi nộp đơn sao hạn chế việc đi lại, tránh ảnh hưởng tới sức khỏe của bạn và con.

Án phí ly hôn đơn phương:

Án phí giải quyết ly hôn đơn phương, không có tranh chấp về tài sản là 300.000 đồng.

Give a Comment