Thủ tục rút hồ sơ khi mua xe máy tại tỉnh khác?

Thủ tục rút hồ sơ khi mua xe máy tại tỉnh khác?

Câu hỏi

Tôi có ở mua một chiếc xe máy tại Hà Nội của một người khác để chuyển về quê tôi ở Hải Phòng. Nay tôi muốn rút hồ sơ. Thì tôi phải thực hiện những bước như thế nào? Nộp những khoản tiền gì?

1. Cơ sở pháp lý:

Thông tư 15/2014/TT-BCA

Nghị định 46/2016/NĐ-CP

2. Chuyên viên tư vấn:

Thứ nhất, thủ tục rút hồ sơ khi mua xe máy từ tỉnh khác:

– Hồ sơ gồm: (Theo Điều 9 và Điều 12 Thông tư 15/2014/TT-BCA )

+ Chứng minh nhân dân hoặc sổ hộ khẩu. (xuất trình bản gốc)

+ 2 tờ giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu 04 kèm Thông tư 15/2014/TT-BCA)

+ Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe

+ Chứng từ chuyển quyền sở hữu ( hợp đồng mua bán, tặng cho xe…..k1 Đ10 TT15)

– Cơ quan giải quyết: hồ sơ nộp tại Cơ quan công an đăng ký xe ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục ( không phải đưa xe đến để kiểm tra tuy nhiên phải xuất trình giấy tờ tùy thân…)

– Thời hạn giải quyết: thời gian hoàn thành thủ tục không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (k2 Điều 4 Thông tư 15/2014/TT-BCA)

Thứ hai, thủ tục nộp hồ sơ khi mua xe chuyển đến tỉnh khác:

– Hồ sơ:

+ Chứng minh nhân dân hoặc sổ hộ khẩu ( xuất trình bản gốc)

+ Giấy khai đăng ký xe ( mẫu 02 kèm TT15)

+ Chứng từ lệ phí trước bạ

+ Giấy khai sang tên, di chuyển xe ( mẫu 04 kèm TT15)

+ Phiếu sang tên di chuyển

+ Chứng từ chuyển nhượng ( hợp đồng mua bán, tặng cho….)

+ Hồ sơ gốc của xe theo quy định.( Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số)

– Cơ quan giải quyết: Cơ quan công an quận/ huyện nơi chuyển tới.

– Thời hạn giải quyết: thời gian hoàn thành thủ tục không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (k2 Điều 4 Thông tư 15/2014/TT-BCA)

Thứ ba, nghĩa vụ tài chính và trách nhiệm phát sinh:

– Nghĩa vụ tài chính: nộp lệ phí trước bạ khi thực hiện thủ tục sang tên theo Điều 5,6,7 Nghị định 140/NĐ-CP về lệ phí trước bạ.

+ Căn cứ tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước bạ và mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%).

+ Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản khác là giá chuyển nhượng tài sản thực tế trên thị trường (Riêng đối với tài sản đã qua sử dụng “trừ tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu” thì giá tính lệ phí trước bạ được xác định căn cứ vào thời gian đã sử dụng và giá trị còn lại của tài sản.)

+ Xe máy mức thu là 2%. Riêng:

a) Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%.

b) Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%. Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%.

– Nộp tại: nộp lệ phí trước bạ tại Chi cục thuế quận, huyên nơi thường trú hoặc tạm trú.

– Trách nhiệm khi mua bán xe: Khoản 3 Điều 6 Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04 tháng 04 năm 2014: “Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển xe”. Khi không thực hiện trách nhiệm phát sinh như sau:

Chủ xe môtô, xe gắn máy không sang tên, đổi chủ sẽ bị phạt tiền, với mức phạt lên tới 400.000 đồng. Cụ thể, điểm b khoản 1 Điều 30 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP quy định như sau về xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ:
Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với cá nhân, từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: (a) Tự ý thay đổi nhãn hiệu, màu sơn của xe không đúng với Giấy đăng ký xe; (b) Không làm thủ tục đăng ký sang tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình) theo quy định khi mua, được cho, được tặng, được phân bổ, được điều chuyển, được thừa kế tài sản là xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô.

Give a Comment