Thủ tục sang tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho con nuôi như thế nào?

Thủ tục sang tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho con nuôi như thế nào?

Chào chuyên mục hỏi đáp pháp luật! Tôi có một vấn đề cần chuyên mục giải đáp giúp tôi như sau: Năm 2008,  Ông bà nội  tôi có một ngôi nhà và có 3 người con ( bố tôi là con cả trong nhà)  trong đó hai người con đẻ đã lập gia đình và một người con nuôi ở cùng ông bà năm từ năm 2000. Ông bà tôi làm hợp đồng chuyển nhượng nhà lại cho người con nuôi nhưng con đẻ của ông bà  lại không được biết. Vậy  cho tôi hỏi, theo quy định của pháp luật  về chuyển nhượng như vậy có đúng quy định không? Mong chuyên mục giải đáp giúp ạ. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục của chúng tôi, với trường hợp của bạn chúng tôi giải đáp như sau:

Căn cứ Điều 197 Bộ luật dân sự 2005 quy định quyền định đoạt của chủ sở hữu như sau:

“Chủ sở hữu có quyền bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế, từ bỏ hoặc thực hiện các hình thức định đoạt khác phù hợp với quy định của pháp luật đối với tài sản.”

Điều 10 Luật Nhà ở 2014 cũng quy định cụ thể về quyền của chủ sở hữu nhà ở như sau:

“1. Đối với chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì có các quyền sau đây:

a) Có quyền bất khả xâm phạm về nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của mình;

b) Sử dụng nhà ở vào mục đích để ở và các mục đích khác mà luật không cấm;

c) Được cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình theo quy định của Luật này và pháp luật về đất đai;

d) Bán, chuyển nhượng hợp đồng mua bán, cho thuê, cho thuê mua, tặng cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở; trường hợp tặng cho, để thừa kế nhà ở cho các đối tượng không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì các đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó; […]”

Như bạn trình bày, ông bà nội bạn có một ngôi nhà, bạn chưa nói rõ đây là tài sản của ông bà bạn do ông bà nội bạn đứng tên hay đứng tên “Hộ ông …..”.

+ Nếu đây là tài sản của ông bà nội bạn, do ông bà đứng tên không liên quan đến các con thì ông bà bạn có quyền chuyển nhượng, không cần có sự đồng ý của các con.

+ Nếu đây là tài sản của ông bà bạn, tuy nhiên đứng tên trên giấy chứng nhận là “Hộ ông….”, như vậy xác định rõ tại thời điểm cấp giấy chứng nhận trong sổ hộ khẩu có bao nhiêu nhân khẩu thì đây là tài sản thuộc sở hữu chung của các thành viên trong hộ. Khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất, phải có sự đồng ý của các đồng sở hữu còn lại.

Trên đây là ý kiến giải đáp của chúng tôi về câu hỏi của bạn. Việc đưa ra nội dung nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do người hỏi cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Give a Comment