Thủ tục sang tên xe máy cũ theo quy định của pháp luật hiện nay

Thủ tục sang tên xe máy cũ theo quy định của pháp luật hiện nay

Câu hỏi: Chào luật sư, tôi dự định mua lại chiếc xe máy cũ của một người bạn nhưng thắc mắc là có bắt buộc phải sang tên, đổi chủ khi mua lại xe không? Nếu bắt buộc thì cho tôi hỏi thủ tục và lệ phí sang tên xe máy cũ là bao nhiêu?

Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Tổng đài tư vấn pháp luật Asklaw 19006261. Luật sư tư vấn về thủ tục và lệ phí sang tên xe máy cũ như sau:

Căn cứ pháp lý:

  • Thông tư 15/2014/TT – BCA quy định về đăng ký xe.
  • Thông tư 53/2015/TT – BTC quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

1. Hồ sơ đăng ký sang tên xe máy cũ 

     Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư 15/2014/TT và nộp hồ sơ gồm:

  •  Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 Thông tư 15/2014/TT ).
  •  Giấy chứng nhận đăng ký xe.
  •  Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.
  •  Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

     Đăng ký sang tên thì giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì nộp lại biển số để đổi sang biển 5 số theo quy định) và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới.

Trường hợp 1:  Đăng ký sang tên xe máy cũ trong cùng tỉnh

Thứ 1: Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng, hồ sơ gồm:

  •  Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 Thông tư 15/2014/TT – BCA) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.
  •  Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.
  •  Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng.
  •  Giấy chứng nhận đăng ký xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 Thông tư 15/2014/TT).

Thứ 2:  Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, hồ sơ gồm:

  •  Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 Thông tư 15/2014/TT) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.
  •  Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.
  •  Giấy chứng nhận đăng ký xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 Thông tư 15/2014/TT).

Trường hợp 2: Đăng ký sang tên xe máy cũ, di chuyển xe đi tỉnh khác:

Thứ 1: Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng, hồ sơ gồm:

  •  02 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 Thông tư 15/2014/TT) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.
  •  Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu của người bán cuối cùng.
  •  Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 Thông tư 15/2014/TT).

Thứ 2: Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, hồ sơ gồm:

  •  02 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 Thông tư 15/2014/TT) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.
  •  Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này).

2. Thẩm quyền đăng ký sang tên xe

      Căn cứ Khoản 3 điều 3 Của Thông tư 15/2015/TT-BCA, thẩm quyền đăng ký sang tên xe thuộc về Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

3. Thời hạn giải quyết đăng ký sang tên xe

      Cấp ngay biển số sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ; Giấy chứng nhận đăng ký xe thì thời hạn hoàn thành thủ tục không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

4. Lệ phí: Thu theo Thông tư 53/2015/TT – BTC của Bộ Tài chính

     Trên đây là nội dung tư vấn của Asklaw đối với trường hợp của bạn về thủ tục và lệ phí sang tên xe máy cũ theo quy định của pháp luật. Mọi thắc mắc hoặc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn 19006261 để được hỗ trợ kịp thời.

 

 

Để lại bình luận

avatar
  Theo dõi  
Thông báo khi