Khi nào dùng sổ đỏ, trường hợp nào dùng sổ hồng?

Khi nào dùng sổ đỏ, trường hợp nào dùng sổ hồng?

Xin chào chuyên mục hỏi đáp pháp luật! Cho tôi hỏi vấn đề sau: Tôi đã đi làm được 10 năm ở Tp.HCM và dành được một số tiền nhất định. Hiện tôi đang muốn cưới vợ và sống ở  Hồ Chí Minh nên muốn mua nhà ở đây, sau khi tìm hiều tình trạng nhà ở thì có một số khái niệm tôi không hiểu rõ. Nhà số quận cấp là gì? KK 99 là gì? Có thể làm sổ hồng được không? Tại sao có người rao bán nhà chỉ có sổ đỏ, vậy thì mình có thể chuyển thành sổ hồng được không? Một số nhà có sổ hồng chung? Trường hợp này là như thế nào? Mình có thể tách riêng ra được không?Mong chuyên mục giải đáp giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục của chúng tôi,  với trường hợp của bạn chúng tôi giải đáp như sau:

Cơ sở pháp lý:

Quyết định 22/2012/QĐ – UBND về quy chế đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Luật đất đai 2013

Thông tư số 17/2009/TT – BTNMT

Nội dung trả lời:

1.Về nhà số quận cấp?

Nhà số quận cấp là số thứ tự của căn nhà, căn hộ trong khu chung cư, cư xá, khu nhà tập trung, để phân biệt căn nhà, căn hộ này với căn nhà, căn hộ khác do ủy ban nhân dân quận, huyện cấp.

Căn cứ theo Điều 19 Quyết định 22/2012/QĐ – UBND về quy chế đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

” Điều 19. Cấp Chứng nhận số nhà

1. Ủy ban nhân dân quận, huyện cấp Chứng nhận số nhà cho nhà ở, công trình xây dựng được đánh số theo Quy chế này và danh sách đính kèm (gồm 03 bộ) để chuyển cho Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn.

2. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày ký nhận Chứng nhận số nhà theo danh sách, Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn có trách nhiệm chuyển cho Tổ trưởng Tổ dân phố để phát hành cho tổ chức, cá nhân.

3. Tổ trưởng Tổ dân phố có trách nhiệm phát hành Chứng nhận số nhà đến từng tổ chức, cá nhân sở hữu (sử dụng) nhà và yêu cầu người nhận ký xác nhận vào danh sách; sau đó lưu 01 bộ, chuyển trả cho Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn 02 bộ. Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn lưu 01 bộ và chuyển 01 bộ còn lại về Phòng Quản lý đô thị để lưu hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc.”

Về KK 99 ?

KK 99 mà bạn đề cập,chúng tôi hiểu đó là tờ kê khai nhà đất năm 1999. Tờ kê khai này được cơ quan thẩm quyền cấp cho người dân kê khai để thực hiện thống kê, phân loại nhà đất trong công tác quản lý cho từng giai đoạn và không phải là giấy chứng nhận về quyền sở hữu nhà ở.

Về vấn đề làm sổ hồng ?

Sổ hồng là tên gọi tắt của “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” tại đô thị (nội thành, nội thị xã, thị trấn)

Sổ đỏ là tên gọi tắt của “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” được cấp cho khu vực ngoài đô thị (nông thôn). Loại đất được cấp theo sổ đỏ rất đa dạng, gồm: đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, làm muối và đất làm nhà ở thuộc nông thôn.

Để thống nhất thành một loại Giấy chứng nhận, ngày 19/10/2009 Chính phủ ban hành Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và ngày 21/10/2009 Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Nếu bạn chỉ có tờ kê khai 1999, bạn có thể làm giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

Căn cứ theo Điều 101 Luật Đất đai 2013:

“Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

2. Về việc người rao bán nhà chỉ có sổ đỏ là điều hoàn toàn phù hợp nếu người đó có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Và người sử dụng đất có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất của mình cho người khác phù hợp với các quy định của pháp luật.

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai 2013:

” Điều 168. Thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền.

2. Thời điểm người thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê; chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời chuyển nhượng toàn bộ dự án đối với dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê sau khi có Giấy chứng nhận và có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 194 của Luật này.”

Về việc chuyển đổi từ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có được hay không còn phụ thuộc mảnh đất mà bạn dự định mua được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào thời gian nào.

Căn cứ theo Khoản 2 Điều 97 Luật đất đai 2013:

” Điều 97. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo một loại mẫu thống nhất trong cả nước.

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 vẫn có giá trị pháp lý và không phải đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp người đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 có nhu cầu cấp đổi thì được đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này.”

3. Về một số nhà có sổ hồng chung tức là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của toàn bộ thửa đất trên công trình đó chung trên một sổ hồng. “Trường hợp từng thửa đất thuộc quyền sử dụng của từng người, đồng thời là chủ sở hữu chung đối với nhà ở, công trình xây dựng nằm chung trên các thửa đất đó thì Giấy chứng nhận được cấp cho từng người sử dụng đất”.

Căn cứ theo Điều 7 Thông tư số 17/2009/TT – BTNMT :

” Điều 7. Thể hiện nội dung Giấy chứng nhận trong trường hợp nhà ở, công trình xây dựng nằm chung trên nhiều thửa đất của nhiều người sử dụng

1. Trường hợp từng thửa đất thuộc quyền sử dụng của từng người, đồng thời là chủ sở hữu chung đối với nhà ở, công trình xây dựng nằm chung trên các thửa đất đó thì Giấy chứng nhận được cấp cho từng người sử dụng đất, thông tin trên Giấy chứng nhận thể hiện như sau:

a) Thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận thể hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Thông tư này;

b) Thông tin về thửa đất thuộc quyền sử dụng riêng của người được cấp Giấy chứng nhận và toàn bộ nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu chung được thể hiện tại mục II của Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Thông tư này và tại phần Ghi chú của Giấy chứng nhận được ghi “Nhà ở (công trình xây dựng) nằm chung trên các thửa đất số …”.

2. Trường hợp từng thửa đất thuộc quyền sử dụng của từng người không đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng nằm chung trên các thửa đất thì Giấy chứng nhận được cấp cho từng người sử dụng đất và cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, thông tin trên Giấy chứng nhận thể hiện như sau:

a) Giấy chứng nhận cấp cho người sử dụng đất ghi thông tin về người sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này; ghi thông tin về thửa đất theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này; thông tin về tài sản gắn liền với đất được ghi “Không chứng nhận quyền sở hữu”

b) Giấy chứng nhận cấp cho chủ sở hữu tài sản ghi thông tin về chủ sở hữu tài sản theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 của Thông tư này; thông tin về các thửa đất đã thuê (hoặc mượn, …) và thông tin về tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của người được cấp Giấy chứng nhận ghi theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Thông tư này.”

Trên đây là ý kiến giải đáp của chúng tôi về câu hỏi của bạn. Việc đưa ra nội dung nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do người hỏi cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Give a Comment