Câu hỏi:

Công ty tôi là công ty 100% vốn nước ngoài, hiện tại giấy chứng nhận đầu tư đã hết hạn, nay tôi muốn làm thủ tục gia hạn thì cần những hồ sơ gì? Có cần xin ý kiến của UBND tỉnh không (công ty tôi chỉ gia hạn thời hạn cho dự án, không thay đổi mục đích đầu tư hay số vốn). Lúc thành lập công ty tôi có thuê lại đất của một công ty khác, công ty đó được Nhà nước giao đất từ năm 1999, đến năm 2005 công ty tôi thuê lại và hoạt động từ đó tới nay. Nhưng do công ty đó giải thể, chủ đầu tư cũ đã về nước nên hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đó chưa được công chứng. Vậy cho tôi hỏi hợp đồng đó có giá trị pháp lý hay không? Bây giờ tôi làm thủ tục gia hạn thì có bị ảnh hưởng gì không? Nếu hợp đồng đó không có giá trị pháp lý thì công ty tôi phải xử lý như nào? Xin cảm ơn!

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục tư vấn luật đầu tư của chúng tôi,  với trường hợp của bạn chúng tôi giải đáp như sau:

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản, bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư. Nội dung giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Điều 39 Luật đầu tư 2014 bao gồm:

1. Mã số dự án đầu tư.

2. Tên, địa chỉ của nhà đầu tư.

3. Tên dự án đầu tư.

4. Địa điểm thực hiện dự án đầu tư; diện tích đất sử dụng.

5. Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư.

6. Vốn đầu tư của dự án (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động), tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn.

7. Thời hạn hoạt động của dự án.

8. Tiến độ thực hiện dự án đầu tư: tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động (nếu có); tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động, hạng mục chủ yếu của dự án, trường hợp dự án thực hiện theo từng giai đoạn, phải quy định mục tiêu, thời hạn, nội dung hoạt động của từng giai đoạn.

9. Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có).

10. Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án (nếu có).

Khi thay đổi một trong các nội dung trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, bạn cần làm thủ tục điều chỉnh nội dung trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Hồ sơ điều chỉnh theo khoản 2 Điều 40 Luật đầu tư 2014 bao gồm:

– Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

– Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

– Quyết định về việc điều chỉnh dự án đầu tư của nhà đầu tư;

– Tài liệu quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 33 của Luật đầu tư 2014 liên quan đến các nội dung điều chỉnh.

Tuy nhiên, việc thực hiện điều chỉnh phải được thực hiện trước khi chấm dứt dự án đầu tư. Trong trường hợp của bạn, dự án đầu tư đã hết thời hạn. Theo điểm c khoản 1 Điều 48 Luật đầu tư 2014 thì dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động khi dự án đầu tư hết hạn hoạt động. Do vậy, tại thời điểm này bạn không thể gia hạn để thực hiện tiếp dự án đầu tư nói trên.

– Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất:

Căn cứ khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013 thì hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất phải được công chứng, chứng thực trừ trường hợp các bên tham gia là ổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

Trường hợp này, hai bên không công chứng hoặc chứng thực hợp đồng cho thuê, cho thuê lại phía trên nên hình thức hợp đồng không được đảm bảo. Làm cho hợp đồng vô hiệu về hình thức theo Điều 134 Bộ luật dân sự 2005 . Mặt khác, tại thời điểm này bên cho thuê đã giải thể. Một bên trong hợp đồng chấm dứt hợp đồng. Theo đó, hợp đồng cũng chấm dứt theo khoản 3 Điều 424 Bộ luật dân sự 2005.

Với trường hợp này của bạn, thời điểm này bạn không thực hiện việc thuê quyền sử dụng đất theo hợp đồng được nữa. Để có thể tiếp tục thuê mảnh đất này bạn cần làm hồ sơ xin thuê quyền sử dụng đất bên phía cơ quan nhà nước có thẩm quyền để cơ quan có thẩm quyền xem xét và quyết định.

Was this article helpful to you?

Thủy Phạm

Leave a Reply