Trường hợp nào trả lại bảo đảm dự thầu

Trường hợp nào trả lại bảo đảm dự thầu

Câu hỏi:

Tôi có một vài câu hỏi muốn hỏi, mong quý luật sư giải đáp giúp tôi. Công ty chúng tôi vừa rồi có tham gia đấu thầu qua mạng 1 gói thầu của Viettel, do chưa có kinh nghiệm tham gia đấu thầu qua mạng nên chúng tôi đã không nộp HSDT đúng thời hạn, vì vậy đã không được tham gia mở thầu, và chính xác hơn là HSDT của chúng tôi đã không nộp được. Do vậy, khi công ty chúng tôi muốn làm giải tỏa bảo lãnh dự thầu thì không đủ căn cứ để thực hiện giải tỏa. Do bên chúng tôi không nộp được HSDT nên không tham gia mở thầu và không nhận được thông báo về kết quả đấu thầu. Do vậy khi ra ngân hàng để làm giải tỏa bảo lãnh dự thầu thì ngân hàng không đồng ý, và yêu cầu phải có xác nhận của chủ đầu tư về việc công ty chúng tôi không tham gia dự thầu, tuy nhiên bên chủ đầu tư thì không làm xác nhận trên. Tôi muốn hỏi luật sư trong trường hợp này thì chúng tôi phải làm như thế nào để có thể giải tỏa được thư bảo lãnh dự thầu trên. Tôi xin cảm ơn.

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục tư vấn luật đấu thầu của chúng tôi, với trường hợp của bạn chúng tôi giải đáp như sau:

Điều 88 Nghị định 63/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lực chọn nhà thầu quy định cụ thể về quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng như sau:

“1. Bên mời thầu, nhà thầu tiến hành đăng ký tham gia hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại Điều 87 của Nghị định này.

2. Bên mời thầu tự đăng tải thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời quan tâm, thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, bên mời thầu công khai quy cách hàng hóa cần mua sắm.

3. Bên mời thầu phát hành miễn phí hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đồng thời với thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời quan tâm, thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng. Trường hợp có sự sai khác giữa văn bản điện tử đính kèm và nội dung điền trong mẫu thì văn bản điện tử đính kèm sẽ có giá trị pháp lý.

4. Nhà thầu nộp hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia phải phản hồi cho nhà thầu là đã nộp hồ sơ thành công hay không thành công, đồng thời ghi lại thời điểm, trạng thái nộp trên hệ thống làm căn cứ giải quyết tranh chấp (nếu có). Nhà thầu thực hiện nộp bảo lãnh dự thầu thông qua ngân hàng có kết nối đến hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Trường hợp rút hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, nhà thầu thông báo đến bên mời thầu và ngân hàng thực hiện bảo lãnh (nếu có) trước thời điểm đóng thầu.

5. Bên mời thầu mở và giải mã hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia ngay sau thời điểm đóng thầu. Biên bản mở hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được đăng tải công khai trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn không quá 02 giờ sau thời điểm đóng thầu.

6. Sau khi đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, bên mời thầu nhập kết quả lựa chọn nhà thầu lên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Kết quả lựa chọn nhà thầu được đăng tải công khai trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia ngay sau khi có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.

7. Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về thời gian và quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng.”

Khoản 1 Điều 4 Luật đấu thầu 2013 quy định: Bảo đảm dự thầu là việc nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam để bảo đảm trách nhiệm dự thầu của nhà thầu, nhà đầu tư trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.

Khoản 7 Điều 11 Luật đất đai 2013 quy định: “Bên mời thầu có trách nhiệm hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư không được lựa chọn theo thời hạn quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng không quá 20 ngày, kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được phê duyệt. Đối với nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn, bảo đảm dự thầu được hoàn trả hoặc giải tỏa sau khi nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 66 và Điều 72 của Luật này.”

Trong trường hợp của anh, bên công ty anh đã không nộp được hồ dự thầu qua hệ thống mạng đấu thầu song về phía ngân hàng vẫn tiến hành nộp thư bảo lãnh dự thầu thường. Trường hợp của công ty anh không được bên mời thầu lựa chọn, cũng không thuộc trường hợp đảm bảo dự thầu không được hoàn trả tại Điều 8 Luật đấu thầu 2013 nên bảo đảm dự thầu của công ty bạn vẫn sẽ được bên mời thầu giải tỏa.

Do bên công ty anh không nộp hồ sơ dự thầu nên không xác định được thời hạn giải tỏa đảm bảo dự thầu nhưng công ty có thể căn cứ vào kết quả lựa chọn nhà thầu của bên mời thầu đã được phê duyệt hay chưa để yêu cầu giải tỏa bảo đảm dự thầu và trả lại bản gốc thư bảo lãnh trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được phê duyệt.

Give a Comment