Tư vấn hôn nhân và quyền nuôi con khi vợ phát hiện chồng có người con gái khác?

Tư vấn hôn nhân và quyền nuôi con khi vợ phát hiện chồng có người con gái khác?

Câu hỏi

Năm 2016 tôi kết hôn tới tháng 9 năm 2017 vợ chồng tôi có một bé gái. Và trong thời gian từ tháng 8/2017 đến tháng 1/2018 tôi có tình cảm với một người con gái khác và vợ tôi có biết, sau đó tôi đã chấm dứt mối quan hệ đó. Tuy nhiên tôi và vợ bây giờ tình cảm không còn như trước và vợ tôi vẫn còn lôi chuyện cũ ra nói và có thái độ hỗn hào với ba mẹ tôi. Nếu ly hôn, tôi có thể được quyền nuôi con hay không, con tôi không còn bú sữa mẹ từ tháng thứ 4

1. Căn cứ pháp lý:

Luật Hôn nhân gia đình năm 2014

2. Luật sư tư vấn:

Quyền yêu cầu ly hôn được quy định tại Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Từ quy định trên, nếu vợ bạn vẫn đang trong thời kỳ nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi hoặc đang mang thai thì bạn không thể thực hiện việc ly hôn đơn phương. Còn nếu vợ bạn không thuộc trường hợp mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi, thì bạn có thể đơn phương ly hôn theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Như vậy, để Tòa án giải quyết cho ly hôn, phía nguyên đơn cần phải cung cấp những chứng cứ chứng minh cho lý do ly hôn làm cơ sở để Tòa án giải quyết.

Về trình tự, thủ tục, bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

– Đơn ly hôn/ Đơn xin ly hôn/ Đơn khởi kiện ly hôn (Theo mẫu của Tòa án nơi hai vợ chồng sẽ giải quyết ly hôn)’

– Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

– Bản sao công chứng, chứng thực Sổ hộ khẩu, CMTND của hai vợ chồng, Giấy khai sinh của con (nếu có);

– Các giấy tờ khác chứng minh tài sản chung,…

– Các tài liệu làm căn cứ để Tòa án giải quyết ly hôn (nếu có).

Sau đó bạn sẽ nộp hồ sơ khởi kiện ly hôn về Tòa án nhân dân cấp quận / huyện nơi vợ bạn đang cư trú (tạm trú hoặc thường trú) hoặc làm việc.

Về quyền nuôi con khi ly hôn, Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định như sau:

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Việc bạn có quan hệ với người phụ nữ khác không phải là căn cứ để Tòa án không giao con cho bạn nhưng đó có thể là căn cứ để vợ bạn chứng minh bạn bỏ bê con cái,… Và độ tuổi của con là yếu tố quan trọng để quyết định ai sẽ được trực tiếp nuôi con khi ly hôn.

Give a Comment